- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 88 ngày 11.9.2023 giữa chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Quàng Thi ̣ T được ly hôn anh Quàng Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2023/HNGĐ-ST Ngày 11-9-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương.
- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 11 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 120/2023/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thi ̣ T, sinh năm 1987. Đi ̣a chi: Bả
̉n C, xa CL, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Cỏ
́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Quàng Văn Đ, sinh năm 1983. Đi ̣a chỉ: Bản C, xã CL, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Vẳ
́ng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Quàng Thi ̣ T trình bày:
Chị và anh Quàng Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 28/3/2006 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa CL, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc khoảng 3 – 4 năm sau đó thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Quàng Văn Đ sử du ̣ng ma túy, rượu bia, không chi ̣u làm ăn, đi uống rượu say về còn đánh đâ ̣p vợ con. Chi ̣ đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh Đứ c không sử a chữa, từ đó vợ chồng anh chi ̣ không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Quàng Văn Đ.
Về con chung: Có ba con là Quàng Thi ̣ Uyên Tr, sinh ngày 10/6/2007, Quàng Thi ̣ Uyên N, sinh ngày 22/3/2009 và Quàng Thi ̣ Bich C, sinh ngàý 13/9/2010. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục các con, không yêu cầu anh Quàng Văn Đ cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Bị đơn anh Quàng Văn Đ từ chối trình bày.
Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hệ hôn nhân giữa chi ̣ Quàng Thi ̣ T và anh Quàng Văn Đ là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Quàng Thi ̣ T.
Về con chung: Có ba con là Quàng Thi ̣ Uyên Tr, sinh ngày 10/6/2007, Quàng Thi ̣ Uyên N, sinh ngày 22/3/2009 và Quàng Thi ̣ Bich C, sinh ngàý 13/9/2010.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Quàng Thi ̣ T được ly hôn anh Quàng Văn Đ;
Về con chung: Giao cho chị Quàng Thi ̣ T trực tiếp nuôi các cháu Quàng Thi ̣ Uyên Tr, sinh ngày 10/6/2007, Quàng Thi ̣ Uyên N, sinh ngày 22/3/2009 và Quàng Thi ̣ Bich C, sinh ngày 13/9/2010. Chi ̣́
Quàng Thi ̣ T không yêu cầu anh Quàng Văn Đ phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Quàng Thi ̣ T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Quàng Thi ̣ T khở i kiê ̣n ly hôn anh Quàng Văn Đ có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản C, xã CL, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử
́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Nguyên đơn chi ̣ Quàng Thi ̣ T đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đã nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Quàng Văn Đ sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà
̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Quàng Văn Đ đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Quàng Thi ̣ T và anh Quàng Văn Đ kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa CL, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 28/3/2006, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ T và anh Đ là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ T và anh Đ: Sau khi kết hôn anh chi ̣ thườ ng xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Quàng Văn Đ có biểu hiê ̣n sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, hay đi uống rượu bia rồi về đánh đâ ̣p vợ con, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã
. Từ lâu haĩ người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ T và anh Đ sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 08/8/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ T và anh Đ có mâu thuẫn do anh Đ có dấu hiê ̣u sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, không quan tâm, chăm lo đến vợ con.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Quàng Thi ̣ T và anh Quàng Văn Đ đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Quàng Thi ̣ T yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Quàng Thi ̣ T được ly hôn anh Quàng Văn Đ.
Về con chung:
Có ba con là Quàng Thi ̣ Uyên Tr, sinh ngày 10/6/2007, Quàng Thi ̣ Uyên N, sinh ngày 22/3/2009 và Quàng Thi ̣ Bich C, sinh ngày 13/9/2010. Căn cứ theó nguyê ̣n vo ̣ng của các cháu Quàng Thi ̣ Uyên Tr, Quàng Thi ̣ Uyên N, Quàng Thị Bich C vá
̀ đề nghi ̣ của chi ̣ Quàng Thi ̣ T, cần giao cho chị Quàng Thi ̣ T trực tiếp nuôi các cháu Quàng Thi ̣ Uyên Tr, Quàng Thi ̣ Uyên N, Quàng Thi ̣ Bich C. Anh́ Quàng Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung:
Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Quàng Thi ̣ T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Quàng Thi ̣ T được ly hôn anh Quàng Văn Đ.
2. Về con chung:
Giao cho chị Quàng Thi ̣ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Quàng Thi ̣ Uyên Tr, sinh ngày 10/6/2007, Quàng Thi ̣ Uyên N, sinh ngày 22/3/2009 và Quàng Thi ̣ Bich C, sinh ngày 13/9/2010 đến khi các cháu đủ tuổi
́ thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Quàng Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Quàng Thi ̣ T.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Quàng Thi ̣ T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003366 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Quàng Thi ̣ T, anh Quàng Văn Đ được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã CL (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |