- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P-T"
- Tòa quyết gì? Điểm b hoản 1 Điều 24, hoản 4 Điều 26 của Ngh quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản và sử dụng n ph , ph T a n.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁ ản n số: 88/2023/DS-ST Ngày: 05/5/2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Văn Khon
Ông Lê Văn Dài
- Thư ký phiên tòa: à h m Th ch à Thư T a n nh n d n huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Th p.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ch – Kiểm sát viên.
Ngày 05/5/2023, t i trụ sở T a n nh n d n huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Th p, tiến hành mở phiên t a xét xử sơ thẩm công hai vụ n thụ số: 237/2022/TLST-DS ngày 19 th ng 10 năm 2022 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ n ra xét xử số: 89/2023/QĐXXST-DS ngày 03 th ng 4 năm 2023 giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh 1sinh năm 1977.
Đ a chỉ: Khóm T, th trấn T, huy n T, tỉnh Đồng Th p
Người đ a di n theo ủy quyền à ch Nguyễn Thanh V năm 1988; đ a chỉ ấp , xã , huy n T, tỉnh Đồng Th p(Theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023)
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Hữu T năm 1964.
2. Bà Nguyễn Th Đ năm 1964.
Cùng đ a chỉ: Khóm T, th trấn T, huy n T, tỉnh Đồng Th p
(Chị V có mặt; ông TĐ vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi i n, qu trình giải quyết vụ n và t i phiên t a, ngừời đ i di n theo ủy nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 02/3/2017, ông Nguyễn Hữu T1 bà Nguyễn Th Đ1 có vay của ông Trần T2 1 vay số tiền 13.550.000 đồng, thời h n vay à 01 năm, ãi suất thỏa thuận 1,66%/th ng. Tuy nhiên đên nay, ông T3 Đ hông ãi và trả gốc. Nay ông P hởi i n yêu cầu ông Nguyễn Hữu T1 bà Nguyễn Th Đ2 đới trả số tiền gốc à 13.550.000 đồng, hông t nh ãi.
Đối với ông Tbà Đ3 à b đơn, trong suốt qu trình T a n giải quyết vụ n, đã được T a n tri u tập hợp nhưng ông T3 Đ đều vắng mặt hông do, nên hông thu thập được iến của ông Tbà Đ3.
Đ i di n Vi n iểm s t nh n d n huy n Thanh ình ph t biểu: Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư phiên t a đảm bảo vi c tu n theo ph p uật tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n và nguyên đơn đã chấp hành đúng c c quy đ nh của ph p uật ể từ hi thụ vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh n. Riêng b đơn chưa thực hi n đ y đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh của ph p uật cần phê ph n rút inh nghi m. Và Kiểm s t viên ph t biểu iến về vi c giải quyết vụ n: êu cầu của nguyên đơn à có cơ sở chấp nhận nên đề ngh Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu c c tài i u có trong hồ sơ vụ n, được thẩm tra c c chứng cứ t i phiên t a, và ết quả tranh tụng t i phiên t a Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về tố tụng: Theo yêu cầu hởi i n Trần Thanh 1 và c c tài i u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n thể hi n quan h ph p uật đang tranh chấp à “Về việc tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo quy đ nh t i hoản 3 Điều 26 ộ uật tố tụng d n sự.
đơn ông Nguyễn Hữu Tbà Nguyễn Th Đ4 cư trú t i hóm T, th trấn T, huy n T, tỉnh Đồng Th p nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a n nh n d n huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Th p theo quy đ nh t i điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 ộ uật tố tụng d n sự. Ông Tbà Đ4 đã được T a n tri u tập hợp ần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt t i phiên t a. Do đó, T a n tiến hành xét xử vắng mặt ông T3 Đ theo quy đ nh t i điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của ộ uật tố tụng d n sự. [2] Về nội dung:
Người đ i di n theo ủy quyền của ông 1 à ch Nguyễn Thanh V2 ết chữ
và chữ viết và chữ viết tên Nguyễn Th Đvà Nguyễn Hữu T4 à của ông Tbà Đ5 b đơn trong vụ n và cam đoan sẽ ch u tr ch nhi m về sự cam ết này.
iên nhận ngày 02/3/2017 cũng thể hi n, ông T1 bà Đ6 nhận số tiền vay của ông Trần T2 1 à 13.550.000 đồng (Mười ba tri u năm trăm năm mươi nghìn đồng).
Từ những ph n t ch đã nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn à có căn cứ để chấp nhận.
Về n ph : Nguyên đơn hông phải ch u n ph d n sự sơ thẩm.
đơn phải ch u n ph d n sự sơ thẩm theo quy đ nh ph p uật.
Xét thấy ph t biểu của Kiểm s t viên t i phiên t a à đúng quy đ nh ph p
uật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 ộ uật tố tụng d n sự;
Điều 463, Điều 468, Điều 470 của ộ uật d n sự 2015; Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm ph n T a n nh n d n tối cao hướng dẫn ãi, ãi suất, ph t vi ph m trong hợp đồng vay tài sản;
Điểm b hoản 1 Điều 24, hoản 4 Điều 26 của Ngh quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản và sử dụng n ph , ph T a n.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Trần T2 1 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Nguyễn Hữu T1 bà Nguyễn Th Đ4.
uộc ông Nguyễn Hữu T1 Nguyễn Th Đ2 đới trả cho ông Trần T2 1 số tiền vay c n nợ gốc 13.550.000 đồng (Mười ba tri u năm trăm năm mươi đồng), hông tính lãi.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến hi thi hành n xong, bên phải thi hành n c n phải ch u hoản tiền ãi của số tiền c n phải thi hành n theo mức ãi suất c c bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy đ nh của ph p uật; nếu hông có thỏa thuận về mức ãi suất thì quyết đ nh theo mức ãi suất quy đ nh t i hoản 2 Điều 468 của ộ uật D n sự năm 2015.
Về n ph :
uộc ông Nguyễn Hữu T1 bà Nguyễn Th Đ2 đới phải ch u tiền n ph d n sự sơ thẩm à 677.500 đồng (S u trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả i cho ông Trần T2 1 số tiền t m ứng n ph đã nộp à 350.000 đồng ( a trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên ai thu số 0010463 ngày 13/10/2022của Chi cục Thi hành n d n sự huy n Thanh ình.
Nguyên đơn có quyền h ng c o trong thời h n 15 ngày ể từ ngày tuyên n.
đơn có quyền h ng c o trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nhận được bản n và bản được niêm yết theo quy đ nh.
Trường hợp bản n được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành n d n sự, thì người được thi hành n, người phải thi hành n có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc b cưỡng chế thi hành n theo quy đ nh t i c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n Thanh ình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - CC THA DS huy n Thanh ình; - Lưu hồ sơ vụ n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Cƣơng |