- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hồng D - Trần tấn Lực E"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2022/HNGĐ-ST. Ngày 27-9-2022. V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Văn Quốc.
Ông Nguyễn Xuân Tươi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Hảnh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Tấn Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 55/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95a/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2022; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Võ Thị Hồng D, sinh năm 1997.
Hộ khẩu thường trú: thôn O, xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Tạm trú: ấp A, xã Ô, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: anh Trần Tấn Lực E, sinh năm 1996.
Cư trú tại: khu phố T, phường G, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
(Chị D, anh E vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn – chị Võ Thị Hồng D trình bày:
Chị và anh Trần Tấn Lực E chung sống với nhau từ năm 2015, và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Sau khi cưới, vợ chồng đến sống và làm việc tại ấp A, xã Ô, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; vợ chồng cùng làm thuê. Cuộc sống vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn từ năm 2021, nguyên nhân là do tính tình của vợ chồng không còn phù hợp với nhau, có nhiều mâu thuẫn về kinh tế gia đình, thường xuyên gây gỗ nhau, không còn hạnh phúc và đã tự ly thân từ năm 2021 đến nay, không còn quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng phai nhạt. Nay chị yêu cầu được ly hôn anh E.
Về con chung: vợ chồng chị có 02 người con chung là cháu Trần Võ Tường V, sinh ngày 21-3-2016 và cháu Trần Võ Thùy L, sinh ngày 01-10-2018 hiện đang sống cùng với mẹ ruột của chị tại thôn O, xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận; các cháu rất khỏe mạnh, phát triển bình thường, không bị bệnh tật, dị tật bẩm sinh. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V, cháu L, không yêu cầu anh E cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: vợ chồng chị không nợ ai.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn – anh Trần Tấn Lực E trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị D về thời gian chung sống, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống giữa vợ, chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế gia đình và khoảng cách địa lý do vợ chồng không chung sống chung nhà với nhau. Giữa vợ chồng anh đã nhiều lần tự hòa giải với nhau nhưng không thành, cuộc sống vợ chồng căng thẳng, nặng nề, tình cảm đã phai nhạt. Nay anh đồng ý ly hôn với chị D.
Về con chung: vợ chồng anh có 02 người con chung là cháu Trần Võ Tường V, sinh ngày 21-3-2016 và cháu Trần Võ Thùy L, sinh ngày 01-10-2018. Khi ly hôn anh đồng ý giao cháu V, cháu L cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: vợ chồng anh không nợ ai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xem xét quyết định:
Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Hồng D đối với anh Trần Tấn Lực E. Chị D được ly hôn anh E.
Về con chung: giao cháu Trần Võ Tường V, sinh ngày 21-3-2016 và cháu Trần Võ Thùy L, sinh ngày 01-10-2018 cho chị Võ Thị Hồng D được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị D, anh E không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: chị D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: chị Võ Thị Hồng D và anh Trần Tấn Lực E vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị D và anh E tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015 và có Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Do đó, hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc nhưng dần phát sinh mâu thuẫn và đã tự ly thân nguyên nhân là do giữa vợ, chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống và kinh tế gia đình, thường xuyên gây gỗ nhau, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị D yêu cầu ly hôn anh E và anh E cũng đồng ý ly hôn chị D.
Xét thấy, chị D, anh E tự nguyện thuận tình ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, do chị D, anh E đều vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D đối với anh E, cho chị D được ly hôn anh E là có cơ sở, đúng quy định của pháp luật.
Về con chung:
Cháu Trần Võ Tường V, sinh ngày 21-3-2016 và cháu Trần Võ Thùy L, sinh ngày 01-10-2018 hiện đang sống cùng mẹ ruột của chị D. Khi ly hôn, chị D yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V, cháu L và anh E cũng đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu V, cháu L cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Ghi nhận chị D không yêu cầu anh E cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị D, anh E không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Như phân tích trên thì đề nghị của Viện kiểm sát về quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Án phí: chị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Hồng D đối với anh Trần Tấn Lực E.
Chị Võ Thị Hồng D được ly hôn anh Trần Tấn Lực E.
2. Về con chung:
Giao cháu Trần Võ Tường V, sinh ngày 21-3-2016 và cháu Trần Võ Thùy L, sinh ngày 01-10-2018 cho chị Võ Thị Hồng D được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Ghi nhận chị D không yêu cầu anh E cấp dưỡng nuôi con.
Anh E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: chị D, anh E không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
4. Về nợ chung: chị D, anh E trình bày không có nợ chung.
5. Án phí: chị Võ Thị Hồng D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026539 ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Chị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: chị D, anh E có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thị xã Trảng Bàng; - Chi cục THADS thị xã Trảng Bàng; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thư |