vanban.org

Bản án 88/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Bản án số: 88/2022/HNGĐ-ST

Ngày: 23 -9- 2022

V/v “Ly hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

Thành"phần"Hội"đồng"xét"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đình Như

2. Bà Trương Thị Ngọc Linh

Thư"ký"phiên"tòa:!Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Hớn"Quản"tham"gia"phiên"tòa: Bà Nguyễn

Thanh Thùy– Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ

thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 235/2022/TLST- HNGĐ ngày 24/8/2022 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2022/QĐXX- ST ngày 05/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Minh T, sinh năm: 1985; (Vắng mặt, có đơn yêu cầu vắng

mặt)

Địa chỉ: 322/ML ấp Mỹ Lợi, xã Mỹ Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh X,!sinh năm: 1986; (Vắng mặt, có đơn yêu cầu vắng

mặt)

Địa chỉ: Tổ 06, khu phố 2, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước;

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết tại tòa án nguyên đơn anh Đặng Minh T trình

bày:

Về hôn nhân: Anh T và chị X sau thời gian tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn vào

năm 2007 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Khai, huyện Bình Long (nay là UBND thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản), tỉnh Bình Phước; có tổ chức lễ cưới và được sự đồng ý của hai bên gia đình, sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại khu phố 02, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do kinh tế trong cuộc sống vợ chồng, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Đến năm 2018 anh T và chị X sống ly thân không ai quan T gì đến ai. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên anh T yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh X để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Đặng Nguyễn Minh

T, sinh năm: 2009 và Đặng Nguyễn Minh T, sinh năm: 2015, nay ly hôn chúng tôi thỏa thuận giao 02 con chung cháu T và cháu T cho chị X nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Không có.

Về nợ chung: Không có

Quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Thanh X trình bày :

Thống nhất như anh T trình bày về thời gian kết hôn, chung sống, con chung, tài sản

chung và nợ chung và nguyên nhân mâu thuẫn, nguyên nhân do kinh tê trong gia đình nên vợ chồng hay cãi vã nhau, đến năm 2018 nên từ vợ chồng sống ly thân. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng anh T làm đơn yêu cầu ly hôn thì chị X cũng đồng ý theo yêu cầu của anh T.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Đặng Nguyễn Minh

T, sinh năm: 2009 và Đặng Nguyễn Minh T, sinh năm: 2015. Khi ly hôn chị X yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản phát biểu như sau:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về

việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; thành phần tham gia phiên tòa đúng quy định và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các lời khai của

các đương sự và các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Đặng Minh T.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa

và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Đặng Minh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn

Thị Thanh X, chị X có nơi cư trú tại khu phố 02, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Anh T và chị X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và đã có đơn xin xét xử vắng mặt. áp

dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử T hành xét xử vắng mặt anh T, chị X.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh T và chị X sau thời gian tự nguyện tìm

hiểu và đi đến kết hôn vào năm 2007 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Khai, huyện Bình Long (nay là UBND thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản), tỉnh Bình Phước; có tổ chức lễ cưới theo phong tục người Việt nam, được sự đồng ý của hai bên gia đình, khi chung sống hai bên đã đủ tuổi kết hôn theo quy định là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Trong quá trình giải quyết vụ án các bên đều thống nhất nguyên nhân mâu thuẫn là do kinh tế, công việc làm trong cuộc sống vợ chồng, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên đến năm 2018 vợ chồng sống ly thân, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn với chị X, chị X cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh T. Hội đồng xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[3] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Đặng Nguyễn Minh T, sinh năm: 2009

và Đặng Nguyễn Minh T, sinh năm: 2015, khi ly hôn các đương sự thống nhất giao 02 con chung cháu T và cháu T cho chị Nguyễn Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng. Đây là sự thỏa thuận và sự tự nguyện của các đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[4] Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Thanh X chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét

giải quyết.

[5] Về tài sản và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải

quyết.

[6] Về án phí: Anh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo luật định .

[7] Về ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa: Tại phiên tòa

ý kiến của đại diện Viện kiểm sát có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng

dân sự năm 2015; các Điều 09, 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 56, 58, 81,82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên!xử:!!

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về nội dung:

- Về hôn nhân: Anh Đặng Minh T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh X. (Theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 108 ngày 14/11/2007, do Ủy ban nhân dân xã Tân Khai, huyện Bình Long (nay là UBND thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản), tỉnh Bình Phước)

- Về con chung: Giao con chung Đặng Nguyễn Minh T, sinh năm: 2009 và Đặng

Nguyễn Minh T, sinh năm: 2015 cho chị Nguyễn Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh X chưa yêu cầu nên Tòa án

chưa xem xét giải quyết.

Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm

đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

- Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.!Về!án!phí: Anh Đặng Minh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình

sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014112 ngày 24/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

!!!3.!Quyền!kháng!cáo:!

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15

ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án./.

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! Nơi!nhận:!

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa.! -TAND tỉnh Bình Phước

- VKSND H. Hớn Quản;

- Chi cục THADS H. Hớn Quản;

- UBND thị trấn Tân Khai;

- Các đương sự;

- Lưu: VT,HS.

Hồ!Văn!Thanh! CÁC!HỘI!THẨM!

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ! ! ! ! ! ! Nguyễn!Đình!Như;!Trương!Thị!Ngọc!Linh!

Hồ!Văn!Thanh!

! ! ! ! !

Cỡ chữ