vanban.org

Bản án 88/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Dương Thị Chanh T. Bà Dương Thị Chanh T được ly hôn với ôngThạch S.

Về con chung: Tòa án không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Dương Thị Chanh T. Bà Dương Thị Chanh T được ly hôn với ôngThạch S.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28-9-2022
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Viển.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Đông.

2. Bà Trần Thúy Nga.

- Thư ký phiên tòa: Ông Quách Kim Lân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐTm gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 131/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 126/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị Chanh T, sinh năm 1967.

Địa chỉ: 177, khu 5, ấp 6, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: ÔngThạch S, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 177, khu 5, ấp 6, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

(Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22/02/2022; biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 14/7/2022 nguyên đơn là bà Dương Thị Chanh T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và anhThạch S tự nguyện sống chung với nhau vào năm 1997 nhưng đến năm 2007 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Tân, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 06/02/2007. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do ông S không chăm lo cho vợ con, không chú trọng phát triển kinh tế gia đình, cả ngày chỉ nhậu nhẹt, còn thường xuyên hăm đọa đánh đập bà. Bà đã nhiều lần khuyên canT thứ cho ông S nhưng ông S khôngTy đổi. Bà và ông S đã không còn quan tâm, chăm sóc nhau từ tháng 02/2022 đến nay. Nay bà nhận thấy không còn tình cảm với ông S nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với ôngThạch S.

- Về con chung: Bà và ôngThạch S có 01 con chung tên là Thạch Thị B, sinh ngày 15/8/1998. Do con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ôngThạch S: Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và tiến hành tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án số 131/TB-TLVA ngày 26 tháng 5 năm 2022 cho anh S nhưng không tống đạt trực tiếp được nên Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai Thông báo về việc thụ lý vụ án theo quy định. ÔngThạch S không có ý kiến trả lời theo quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành niêm yết giấy triệu tập làm việc, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh S không đến Tòa án làm việc, hòa giải do đó ông S không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa hôm nay đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; về quan hệ pháp luật, xác định tư cách pháp lý của đương sự, thẩm quyền thụ lý của Tòa án, thủ tục thu thập chứng cứ đúng quy định; quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ, thủ tục cấp tống đạt cho các đương sự đảm bảo theo quy định pháp luật. Các quyền nghĩa vụ của đương sự được đảm bảo thực hiện. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; những ngườiTm gia tố tụng chấp hành đúng pháp luật.

Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án:

Tình trạng hôn nhân giữa bàT và ông S đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của bàT là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bàT.

Về con chung: BàT và ông S có 01 con chung là Thạch Thị B, sinh ngày 15/8/1998, con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Dương Thị Chanh T chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn ôngThạch S hiện cư trú tại ấp 6, xã Phú Tân, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Bà Dương Thị Chanh T yêu cầu khởi kiện ly hôn với ôngThạch S nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về xác định tư cách đương sự: Bà Dương Thị Chanh T là nguyên đơn; ôngThạch S là bị đơn theo Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà Dương Thị Chanh T có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ôngThạch S đã được triệu tập hợp lệ hai lần mà vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

BàT và ông S tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Phú Tân, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 06/02/2007 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu khởi kiện của bàT: BàT xin ly hôn với lý do ông S không chăm lo làm ăn nên cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vả, bất đồng và bàT cũng không còn tình cảm với ông S. Qua thu thập chứng cứ tại chính quyền địa phương thể hiện: Vợ chồng bàT và ông S thật sự có mâu thuẫn, vợ chồng đã không còn chăm lo cho nhau.

Qua xem xét lời trình bày của bàT, chứng cứ Tòa án thu thập được có đủ căn cứ xác định vợ chồng bàT và ông S thật sự đã có mâu thuẫn, vợ chồng đã không còn quan tâm chăm sóc nhau, vi phạm quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, dẫn đến hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặt khác, ông S khôngTm gia hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, điều này thể hiện ông S không mong muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng giữa bàT và ông S đã có mâu thuẫn, khả năng đoàn tụ không có nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bàT, giải quyết cho bàT được ly hôn với ông S theo Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà T và ông S có 01 con chung tên Thạch Thị B, sinh ngày 15/8/1998. Do con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về án phí: BàT chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 9, 10, 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 19, 51, 56, 58, 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1) Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Dương Thị Chanh T. Bà Dương Thị Chanh T được ly hôn với ôngThạch S.

2) Về con chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.

3) Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.

4) Về án phí: Bà Dương Thị Chanh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bàT đã nộp theo biên lai số 0003583 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. BàT đã nộp đủ án phí.

5) Về quyền kháng cáo: Bà Dương Thị Chanh T và ôngThạch S được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ