vanban.org

Bản án 88/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/04/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc H i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử d ng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên bố bị cáo Trần Hớn V ph m t i “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản”. 1/ Về hình ph t: Xử ph t bị cáo Trần Hớn V 06 (sáu) năm tù. Thời h n ch p hành hình ph t t tính từ ngày 12/10/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Hớn V phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Đ175BLHS - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi,…"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc H i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử d ng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật Tố t ng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2021/HS-ST
Ngày: 27-4-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Chung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Mỹ Dung.

2/ Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph T tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Điền - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2021 t i tr s Tòa án nhân dân thành phố T tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 25/2021/TLST-HS ngày 01 tháng 02 năm 2021, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 75/2021/QĐXXST-HS ngày 31/3/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 82/2021/QĐXXST-HS ngày 13/4/2021 đối với bị cáo:

Họ và tên: Trần Hớn V sinh năm 1983 t i tỉnh Bình Phước; Nơi ĐKHKTT: Số A tổ B khu phố C phường Phú Th thành phố T tỉnh Bình Dương; Trình đ học v n: 12/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; Dân t c: Hoa; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Con ông Trần Quý C và bà Lâm Bích Ch; Vợ tên Nguyễn Thị Mỹ L, có 02 con lớn sinh năm 2009 nhỏ sinh năm 2012; Tiền án tiền sự: Không. Bị bắt t m giam từ ngày 12/10/2020 cho đến nay; Có mặt.

Bị hại: Ông Trần Văn T sinh năm 1968; địa chỉ: Số A đường Phú L khu phố B phường Phú H, thành phố T tỉnh Bình Dương. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Ông Vũ Trường Th sinh năm 1981; địa chỉ: Khu phố Tân B phường Tân B thành phố Đồng X tỉnh Bình Phước. Vắng mặt.

2. Ông Nguyễn Văn T - là Chủ Cơ s Thanh B ch; địa chỉ: Khu phố Tân B phường Tân B thành phố Đồng X tỉnh Bình Phước. Vắng mặt.

3. Bà Hồ Thị Ph, sinh năm 1963; địa chỉ: Số A đường Phú L khu phố B phường Phú H thành phố T tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.

4. Ông Trần Quý C sinh năm 1955; địa chỉ: Số A tổ B khu phố C phường Phú Th thành phố T tỉnh Bình Dương. Có mặt.

5. Bà Nguyễn Thị Mỹ L sinh năm 1985; địa chỉ: Khu dân cư Gia H p A xã Phong Ph huyện Bình Ch Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và quá trình xét hỏi t i phiên tòa n i dung v án được tóm tắt như sau:

Ngày 21/8/2017, Trần Hớn V đem xe ô tô hiệu Toyota Altis biển số 61A-305.95 cầm cố cho anh Vũ Trường Th là Chủ tiệm cầm đồ Thanh B ch được số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng. Ngày 22/8/2017, V gửi gi y ủy quyền sử d ng xe ô tô nêu trên cho anh Th. Đến ngày 03/02/2018 V đến nhà ông Trần Văn T thuê xe ô tô hiệu Kia Morning biển số 61A-354.60 để đi công việc và được ông T đồng ý. Sau khi thuê xe, V đem xe ô tô đến tiệm cầm đồ Thanh B ch để yêu cầu anh Th cho đổi xe ô tô hiệu Kia Morning biển số 61A-354.60 để l y xe ô tô hiệu Toyota Altis biển số 61A-305.95 mà V đã cầm trước đó, để đi bảo dưỡng định kỳ nhưng anh Th không đồng ý. Sau đó, V đem xe ô tô hiệu Kia Morning biển số 61A-354.60 về nhà và đến 09 giờ 00 ngày 04/02/2018, V đem xe ô tô trên trả l i cho ông T. Đến khoảng 10 giờ 00 ngày 04/02/2018, do cần xe ô tô đi gặp khách hàng nên V tiếp t c đến nhà ông T thuê xe ô tô hiệu Toyota Innova màu ghi b c biển số 61A-205.89 trong thời h n 02 ngày để đi công việc thì ông T đồng ý. Hai bên có lập hợp đồng thuê xe ô tô. Trên đường V điều khiển xe ô tô này đi gặp khách hàng thì b n của V là anh Nguyễn Duy L sinh năm 1985 cư trú t i xã Phước H huyện Phú G tỉnh Bình Dương điện tho i yêu cầu V trả l i xe ô tô hiệu Toyota Altis biển số 61A-305.95 đã cho V mượn trước đó. Lúc này, V nảy sinh ý định đem xe ô tô hiệu Toyota Innova biển số 61A-205.89 của ông T đến tiệm cầm đồ Thanh B ch để đổi l y xe ô tô hiệu Toyota Altis biển số 61A-305.95 đem về trả cho anh L. Khi đến tiệm cầm đồ V năn nỉ anh Th cho đổi xe nhãn hiệu Innova để đưa xe ô tô hiệu Altis đi bảo dưỡng định kỳ đồng thời V sẽ viết thêm m t gi y mượn tiền cho anh Th với số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng để làm tin. Anh Th đồng ý cho V đổi xe. Sau khi l y l i xe ô tô nhãn hiệu Toyota Altis biển số 61A-305.95 thì V đem trả cho anh L rồi bỏ trốn.

Đối với ông Trần Văn T khi đến ngày Trần Hớn V hẹn trả xe ô tô nhãn hiệu Toyota Innova biển số 61A-205.89 thì ông T liên l c và V nói với ông T tiếp t c thuê xe đến ngày 12/02/2018 sẽ trả xe cho ông T. Đến ngày 13/02/2018 do không th y V trả xe nên ông T xem định vị thì biết xe ô tô hiệu Toyota Innova biển số 61A-205.89 của ông T đang vị trí t i tiệm cầm đồ Thanh B ch. Ông T đã đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T trình báo sự việc. Qua xác minh Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đến tiệm cầm đồ Thanh B ch làm việc và thu giữ vật chứng gồm: 01 (m t) xe ô tô hiệu Toyota Innova màu ghi b c biển số 61A-205.89; 01 (m t) gi y mượn tiền ghi tên người mượn Trần Hớn V; 01 (m t) hợp đồng thuê xe ô tô hiệu Toyota Innova màu ghi b c biển số 61A-205.89 ghi tên người thuê Trần Hớn V. Ngày 28/6/2018 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T ra Quyết định kh i tố bị can đối với Trần Hớn V về t i L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản quy định t i khoản 3 Điều 175 của B luật Hình sự. Đến ngày 12/10/2020, Trần Hớn V đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đầu thú.

Căn cứ Bản kết luận định giá tài sản số 29/KLTS-TTHS ngày 22/02/2018 của H i đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự thành phố T kết luận: 01 (m t) xe ô tô nhãn hiệu Toyota Innova màu ghi b c biển số 61A-205.89 trị giá 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng.

Đối với xe ô tô trên, ngày 14/02/2018, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đã ra Quyết định số 142 xử lý đồ vật tài liệu là giao trả cho ông Trần Văn T.

Quá trình điều tra chị Nguyễn Thị Mỹ L (là vợ của V) đã thay mặt V trả cho bà Hồ Thị Ph (là vợ ông T) số tiền V thuê xe của ông T là 7.000.000 (Bảy triệu) đồng. Hiện t i bị h i không có yêu cầu gì khác đối với V.

Đối với anh Vũ Trường Th quá trình điều tra xác định: Khi V đem xe ô tô nhãn hiệu Toyota Innova biển số 61A-205.89 đến đổi xe ô tô nhãn hiệu Toyota Altis biển số 61A-305.95 thì anh Th không biết xe ô tô trên do V ph m t i mà có. Tuy nhiên, hành vi anh Th nhận cầm xe không đúng chủ s hữu đã vi ph m điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định xử ph t hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự an toàn xã h i phòng chống tệ n n xã h i phòng cháy và chữa cháy phòng chống b o lực gia đình. Hành vi trên xét th y thu c thẩm quyền giải quyết của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đồng Phú tỉnh Bình Phước nên ngày 05/01/2021 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đã ra công văn số 221/CV-CQĐT-ĐTTH gửi Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đồng Phú tỉnh Bình Phước đề nghị xử lý vi ph m hành chính đối với anh Vũ Trường Th.

Quá trình điều tra V và ông Trần Quý C (là cha ru t của V) đã bồi thường cho anh Vũ Trường Th số tiền 191.000.000 (M t trăm chín mươi mốt triệu) đồng. Số tiền còn l i 9.000.000 (Chín triệu) đồng anh Th không yêu cầu V bồi thường. Hiện t i anh Th không có yêu cầu gì thêm.

Cáo tr ng số 41/CT-VKS-HS ngày 29/01/2021 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố T truy tố bị cáo Trần Hớn V về t i “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản” theo khoản 3 Điều 175 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

T i phiên tòa đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T trong phần tranh luận giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo đồng thời đề nghị H i đồng xét xử áp d ng khoản 3 Điều 175; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 xử ph t bị cáo mức hình ph t từ 06 năm tù đến 07 năm t .

Về trách nhiệm dân sự: Không đặt ra giải quyết.

T i phiên tòa bị cáo không có ý kiến tranh luận. Trong lời nói sau c ng bị cáo xin giảm nhẹ hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s n i dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã được tranh t ng t i phiên tòa H i đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố T Kiểm sát viên trong quá trình kh i tố điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của B luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa không ai có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó quyết định hành vi tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện là ph hợp với quy định của pháp luật.

T i phiên tòa bị cáo Trần Hớn V đã khai nhận toàn b hành vi ph m t i. Lời khai của bị cáo ph hợp với lời khai t i cơ quan điều tra biên bản hỏi cung bị can, biên bản l y lời khai của bị h i người có quyền lợi nghĩa v liên quan c ng những tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án đủ cơ s kết luận: Vào ngày 04/02/2018, t i phường Phú Lợi thành phố T tỉnh Bình Dương sau khi bị cáo được bị h i tin tư ng cho thuê xe ô tô nhãn hiệu Toyota Innova màu ghi b c biển số 61A-205.89 trị giá 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng để đi công việc thì V đã chiếm đo t đem đổi l i xe ô tô nhãn hiệu Toyota Altis biển số 61A-03595 (V đã cầm cố trước đó cho anh Vũ Trường Th) để trả l i cho b n rồi bỏ trốn. Hành vi mà bị cáo thực hiện đã ph m vào t i “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản” được quy định t i khoản 3 Điều 175 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Bị cáo đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Do vậy Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố T truy tố bị cáo theo t i danh và điều khoản như trên là có căn cứ đúng người đúng t i và đúng pháp luật.

Hành vi mà bị cáo thực hiện là nguy hiểm cho xã h i đã xâm ph m đến quyền s hữu hợp pháp về tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ; gây m t trật tự trị an t i địa phương nơi xảy ra v án. Về nhận thức bị cáo biết hành vi của mình là vi ph m pháp luật nhưng vì tham lam mà bị cáo đã b t ch p sự trừng ph t của pháp luật, thực hiện hành vi ph m t i với l i cố ý trực tiếp. Vì vậy, cần có mức hình ph t nghiêm, tương xứng với tính ch t mức đ của hành vi ph m t i mà bị cáo đã thực hiện, cách ly bị cáo ra khỏi xã h i m t thời gian để có tác d ng răn đe giáo d c bị cáo tr thành công dân có ích cho xã h i.

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo có thái đ thành khẩn khai báo ăn năn hối cải về hành vi ph m t i của mình. Tài sản đã được thu hồi và trả l i cho bị h i. Bị cáo đã tự nguyện c ng gia đình khắc ph c toàn b thiệt h i cho bị h i người có quyền lợi nghĩa v liên quan. Sau khi thực hiện hành vi ph m t i bị cáo đã đến cơ quan điều tra đầu thú. Đây là các tình tiết giảm nhẹ quy định t i điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Căn cứ vào nhân thân cũng như các tình tiết giảm nhẹ xét mức hình ph t mà đ i diện Viện kiểm sát đề nghị đối với bị cáo là ph hợp.

Về trách nhiệm dân sự: Do bị h i người có quyền lợi nghĩa v liên quan đều không có yêu cầu gì khác nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Án phí sơ thẩm: Bị cáo phải n p theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 175; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ các Điều 106, 136, 260, 331, 333 của B luật Tố t ng hình sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc H i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử d ng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên bố bị cáo Trần Hớn V ph m t i “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản”.

1/ Về hình ph t: Xử ph t bị cáo Trần Hớn V 06 (sáu) năm tù. Thời h n ch p hành hình ph t t tính từ ngày 12/10/2020.

2/ Về trách nhiệm dân sự: Không đặt ra xem xét.

3/ Về án phí: Bu c bị cáo Trần Hớn V phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

4/ Bị cáo bị h i người có quyền lợi nghĩa v liên quan có mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt thì được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo luật định.

Cỡ chữ