- Tranh chấp gì? án hình sự — "Khuất Thế Anh - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 201, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 36 Bộ luật Hình sự:
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2021/HS-ST Ngày 24-12-2021 |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lâm Thúy Liễu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Mai Trần Phúc
Ông Phan Thành Tín
- Thư ký phiên tòa: ông Huỳnh ThA Hải là Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: A Võ Hoàng Nhân, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 77/2021/TLST-HS ngày 27 tháng 10 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2021/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 12 năm 2021 đối với bị cáo:
Khuất Thế A, sinh năm 1993 tại Hà N; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn 12, xã Sen Ph, huyện Phúc Th, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Khuất Văn V và bà Đỗ Thị Ph; vợ con chưa có; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: ngày 30/3/2012, bản án số 85/2012/HSST của Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội xử phạt bị cáo 06 tháng cải tạo không giam gi về tội "Gây rối trật tự công cộng", nộp án phí ngày 30/7/2012, đã xóa án tích.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 01/6/2021 đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Chị Phan Thị Tr, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp Cầy X, xã Đ ng Kh, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
2. Chị Phan Th y L, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp Cầy X, xã Đ ng Kh, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
3. Bà Phan Thị A, sinh năm 1954
Địa chỉ: ấp Cầy X, xã Đ ng Kh, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
4. Chị Dương Thị H, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp Cầy X, xã Đ ng K, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
5. A Nguyễn Tấn M, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp ThA Tr, xã ThA Đ, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
6. Chị Nguyễn Thị M D, sinh năm 1994
Địa chỉ: ấp ThA Tr, xã ThA Đ, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
7. Chị Trần Thị M H, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp ThA S, xã ThA Đ, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
8. Chị Trần Thị M H, sinh năm 1974
Địa chi: ấp ThA S, xã ThA Đ, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
9. A Hà Ngọc T, sinh năm 1972
Địa chỉ: ấp Bình L, xã Thái B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
10. Chị Lê Thị Thúy H, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp Suối M, xã Thái B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
11. Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh năm 1967
Địa chỉ: ấp Bình Ph, xã Thái B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
12. Chị Phạm Thị Ngọc C, sinh năm 1985
HKTT: ấp Nam Bến S, xã Thành L, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh.
Chỗ ở hiên nay: ấp Bình Ph, xã Thái B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
13. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958
Địa chỉ: Khu phố 1, Phường 2, thành phố Tây N, tỉnh Tây Ninh.
14. Chị Nguyễn ThA Th, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp Bình L, xã Thái B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
15. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp Tầm L, xã Trí B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
16. Chị Lâm Thị Thảo T, sinh năm 1995
Địa chỉ: ấp Tầm L, xã Trí B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
17. Chị Nguyễn Thị ThA S, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp Tầm L, xã Trí B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
18. A Lâm Văn S, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp Tầm L, xã Trí B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
19. A Trần Nhật T, sinh năm 1997
Địa chỉ: ấp Tầm L, xã Trí B, huyện Châu Th, tỉnh Tây Ninh.
20. Chị Kiều Thị Bảo U, sinh năm 1977
Địa chi: Số 38B, khu phố Hiệp H, phường Hiệp T, thị xã Hòa T, tỉnh Tây Ninh.
21. Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 38, hẻm 79, đường CMT8, khu phố Hiệp B, phường H N, thành phố Tây N, tỉnh Tây Ninh.
22. Chị Đỗ Thị Thiên ThA, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 37, Đường Ngô Gia T, Khu phố 1, Phường 2, thành phố Tây N, tỉnh Tây Ninh.
23. Chị Phan Thị Ngọc H, sinh năm 1977,
Địa chỉ: Số 12, Hẻm 13, đường 786, Khu phố A, Phường 1, thành phố Tây N, tỉnh Tây Ninh.
24. A Nguyễn Văn H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn 12, xã Sen Ph, huyện Phúc Th, thành phố Hà Nội.
(Chị L, chị H, A M, chị N, chị S, chị U và chị Ch vắng mặt có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; A T có mặt; nh ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 16 giờ 10 phút ngày 03/3/2021, Công an xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát hiện Khuất Thế A và Nguyễn Văn H ng đang đ ng đợi người vay tiền đến trả tiền góp hàng ngày tại khu vực Nghĩa trang liệt sĩ thuộc ấp Bình Long, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh nên tiến hành kiểm tra, thu gi tang vật và mời làm việc. Sau khi tiến hành kiểm tra xác minh, đến ngày 28/3/2021 xác định vụ việc có dấu hiệu tội phạm về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, Công an xã Thái Bình chuyển tin báo đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Châu Thành.
Tại cơ quan điều tra bị cáo khai làm thuê cho người tên Quân. Khi có người cần vay tiền thì bị cáo gọi điện thoại báo cho Quân, Quân gửi tiền qua số điện thoại viettel cho bị cáo. Bị cáo là người trực tiếp thực hiện việc cho vay tiền. Sau khi thu tiền gốc và lãi xong bị cáo cũng chuyển tiền cho Quân qua số điện thoại viettel. Khoảng thời gian từ tháng 6/2020 đến trước tết năm 2020 bị cáo đi c ng người tên Tuấn A cho vay tiền (Tuấn A cũng làm thuê cho Quân). Tuy nhiên, bị cáo không xác định được họ tên, địa chỉ cụ thể của đối tượng tên Quân và Tuấn A. Do Tuấn A không làm n a nên khoảng tháng 02/2021, Khuất Thế A rủ Nguyễn Văn H vào Tây Ninh để hàng ngày chở Thế A đi thu tiền góp thì H đ ng ý. Sau đó H đến ở chung nhà với Thế A. Bắt đầu từ ngày 21/02/2021 H chở Thế A đi thu tiền góp, đến ngày 03/3/2021 thì bị bắt. Trong khoảng thời gian này cả hai thu được tiền của 07 người, tổng số tiền cho vay là 90.000.000 đ ng, thu lợi bất chính 16.000.000 đ ng.
Đối với hành vi của Khuất Thế A qua quá trình điều tra xác định: vào khoảng tháng 6/2020, Khuất Thế A có hộ khẩu thường trú tại xã Sen Phương, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội đến thuê nhà ở tại ấp Tr Giang, xã Tr Tây, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh để hoạt động cho nhiều người ở khu vực huyện Châu Thành, thị xã Hòa Thành và thành phố Tây Ninh vay tiền với lãi suất cao nhằm thu lợi bất chính. Khi có người cần vay tiền, thông qua điện thoại Thế A gặp trực tiếp người vay để thỏa thuận về việc cho vay, hình th c cho vay trả góp thu gốc lẫn lãi hàng ngày. Thế A gi giấy ch ng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của người vay, sau vài ngày s trả lại. Hàng ngày, Thế A d ng xe mô tô biển số 70G1-674.15 đến điểm hẹn để nhận tiền của nh ng người vay.
Theo thỏa thuận, hình th c vay trả góp hàng ngày với các khoản tiền từ 5.000.000 đ ng đến 10.000.000 đ ng/01 lần vay/01 người, thời hạn vay từ 30 đến 41 ngày/01 lần vay, do người vay lựa chọn, khi cho vay không tính phí.
Trong khoảng thời gian từ tháng 6/2020 đến ngày 03/3/2021, Khuất Thế A đã trực tiếp cho 23 người/51 lượt vay với tổng số tiền là 455.000.000 đ ng, thu lợi bất chính với tổng số tiền 84.581.195 đ ng, cụ thể:
1. Phan Th Tr, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp Cầy Xiêng, xã Đ ng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 03 lần:
- Lần 1: vay số tiền 5.000.000 đ ng, góp 200.000 đ ng/ngày, thời hạn 30 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 6.000.000 đ ng;
- Lần 2: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 40 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.000.000 đ ng;
- Lần 3: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả được 18 ngày số tiền 5.400.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi thấp nhất là 15%/tháng, cao nhất là 20%/tháng tương ng m c lãi suất từ 180%/năm - đến 240%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 25.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 23.400.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 19.390.244 đ ng, tiền lãi là 4.009.756 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 400.000 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 3.609.756 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 3.609.756 đ ng.
2. Phan Th y L, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp Cầy Xiêng, xã Đ ng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 03 lần:
- Lần 1: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.300.000 đ ng;
- Lần 2: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.300.000 đ ng;
- Lần 3: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã góp được 13 ngày số tiền 3.900.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 30.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 28.500.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 23.170.732 đ ng, tiền lãi là 5.329.268 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 520.548 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 4.808.720 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 4.808.720 đ ng.
3. Phan Th A1, sinh năm 1954; địa chỉ: ấp Cầy Xiêng, xã Đ ng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 03 lần:
- Lần 1: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.300.000 đ ng;
- Lần 2: vay số tiền 5.000.000 đ ng, góp 150.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 6.150.000 đ ng;
- Lần 3: vay số tiền 5.000.000 đ ng, góp 150.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã góp được 18 ngày số tiền 738.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 20.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 21.150.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 17.195.122 đ ng, tiền lãi là 3.954.878 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 386.301 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 3.568.577 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 3.568.577 đ ng.
D ng Th H, sinh năm 1970; địa chỉ: ấp Cầy Xiêng, xã Đ ng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 1 lần số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 40 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.000.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 15%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 180%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 10.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 12.000.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 10.000.000 đ ng, tiền lãi là 2.000.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 219.178 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 1.780.822 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 1.780.822 đ ng.
5. Nguy n Tấn M, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp ThA Trung, xã ThA Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 07 lần mỗi lần số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong mỗi lần gốc và lãi là 12.000.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 70.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 86.100.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 70.000.000 đ ng, tiền lãi là 16.100.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 1.572.606 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 14.527.394 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 14.527.394 đ ng.
6. Nguy n Th M D, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp ThA Trung, xã ThA Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Vay 01 lần số tiền 5.000.000 đ ng, góp 200.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 30 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 6.000.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 20%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 240%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 5.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 6.000.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 5.000.000 đ ng, tiền lãi là 1.000.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 82.192 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 917.808 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 917.808 đ ng.
7. Tr n Th M H, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp ThA Sơn, xã ThA Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 01 lần số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 40 ngày, đã góp được 08 ngày số tiền 2.400.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 15%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 180%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 10.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 2.400.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 2.000.000 đ ng, tiền lãi là 400.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 43.836 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 356.164 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 356.164 đ ng.
8. Tr n Th M H, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp ThA Sơn, xã ThA Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 01 lần số tiền 5.000.000 đ ng, góp 150.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 40 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 6.000.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 15%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 180%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 5.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 6.000.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 5.000.000 đ ng, tiền lãi là 1.000.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 109.589 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 890.411 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 890.411 đ ng.
9 Hà Ng c T, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp Bình Long, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 02 lần, mỗi lần với số tiền 20.000.000 đ ng, góp 600.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong mỗi lần gốc và lãi là 24.600.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 40.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 49.200.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 40.000.000 đ ng, tiền lãi là 9.200.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 898.630 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 8.301.370 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 8.301.370 đ ng.
10. Lê Th Thúy H, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp Suối Mu n, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 02 lần:
- Lần 1: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn 40 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.000.000 đ ng;
- Lần th 2: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn 40 ngày, đã góp được 13 ngày số tiền 3.900.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 15%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 180%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 20.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 15.900.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 13.250.000 đ ng, tiền lãi là 2.650.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 290.411 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 2.359.589 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 2.359.589 đ ng.
11. Nguy n Th Tuyết Nh, sinh năm 1967; địa chỉ: ấp Bình Phong, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 02 lần:
- Lần 1: vay số tiền 5.000.000 đ ng, góp 150.000 đ ng, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 6.150.000 đ ng;
- Lần 2: vay số tiền 5.000.000 đ ng, góp 150.000 đ ng, thời hạn góp 41 ngày, đã góp được 34 ngày số tiền 5.100.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 10.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 11.250.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 9.146.341 đ ng, tiền lãi là 2.103.659 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 205.480 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 1.898.179 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 1.898.179 đ ng.
12. Phạm Th Ng c C, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp Bình Phong, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 01 lần số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng, thời hạn góp 40 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.000.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 15%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 180%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 10.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 12.000.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 10.000.000 đ ng, tiền lãi là 2.000.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 219.178 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 1.780.822 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 1.780.822 đ ng.
13. Nguy n Th H, sinh năm 1958, ngụ khu phố 1, Phường 2, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Vay 01 lần với số tiền 10.000.000 đ ng, trả góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.300.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 10.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 12.300.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 10.000.000 đ ng, tiền lãi là 2.300.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 224.658 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 2.075.342 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 2.075.342 đ ng.
14. Nguy n ThA Th, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp Bình Long, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 02 lần:
- Lần 1: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 40 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.000.000 đ ng;
- Lần 2: vay số tiền 5.000.000 đ ng, góp 200.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 30 ngày, đã góp được 25 ngày số tiền 5.000.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 15%/tháng 20%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 180%/năm và 240%/năm. Tổng số tiền Thế A dùng để cho vay là 15.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 17.000.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 14.166.667 đ ng, tiền lãi là 2.833.333 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 287.671 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 2.545.662 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 2.545.662 đ ng.
15. Nguy n Th M, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp Tầm Long, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 03 lần:
- Lần 1 và 2: vay số tiền 5.000.000 đ ng, góp 200.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 31 ngày, đã trả xong mỗi lần gốc và lãi là 6.200.000 đ ng;
- Lần 3: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 400.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 31 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.400.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 23%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 276%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 20.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 24.800.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 20.000.000 đ ng, tiền lãi là 4.800.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 339.727 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 4.460.273 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 4.460.273 đ ng.
16. Lâm Th Th o T, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp Tầm Long, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 04 lần, mỗi lần vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong mỗi lần gốc và lãi là 12.300.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 40.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 49.200.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 40.000.000 đ ng, tiền lãi là 9.200.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 898.632 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 8.301.368 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 8.301.368 đ ng.
17. Nguy n Th ThA S, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp Tầm Long, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 03 lần:
- Lần 1, 2: vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong mỗi lần gốc và lãi là 12.300.000 đ ng;
- lần 3: vay 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã góp được 16 ngày số tiền 4.800.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 30.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 29.400.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 23.902.439 đ ng, tiền lãi là 5.497.561 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 536.987 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 4.960.574 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 4.960.574 đ ng.
18 Lâm Văn S, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp Tầm Long, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 04 lần, mỗi lần vay số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 41 ngày, đã trả xong mỗi lần gốc và lãi là 12.300.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 17%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 204%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 40.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được 49.200.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 40.000.000 đ ng, tiền lãi là 9.200.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng gốc là 40.000.000 đ ng, tiền lãi là 9.200.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 898.632 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 8.301.368 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 8.301.368 đ ng.
19 Tr n Nhật T, sinh năm 1997; địa chỉ: ấp Tầm Long, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 01 lần với số tiền 5.000.000 đ ng, góp 200.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 31 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 6.200.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 23%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 276%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 5.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 6.200.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 5.000.000 đ ng, tiền lãi là 1.200.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 84.932 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 1.115.068 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 1.115.068 đ ng.
20. Ki u Th o U, sinh năm 1977; địa chỉ: khu phố Hiệp Hòa, phường Hiệp Tân, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh; vay 01 lần với số tiền 10.000.000 đ ng góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 40 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.000.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 15%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 180%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 10.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 12.000.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 10.000.000 đ ng, tiền lãi là 2.000.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 219.178 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 1.780.822 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 1.780.822 đ ng.
21. Nguy n Th Kim C, sinh năm 1972; địa chỉ: khu phố Hiệp Bình, phường Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; vay 03 lần, mỗi lần vay số tiền 5000.000 đ ng, góp 200.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 31 ngày, đã trả xong mỗi lần gốc và lãi là 6.200.000 đ ng.
Đối với các khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 23%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 276%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 15.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 18.600.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 15.000.000 đ ng, tiền lãi là 3.600.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 254.796 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 3.345.204 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 3.345.204 đ ng.
22. Đ Th Thiên Th, sinh năm 1974; địa chỉ: khu phố 1, phường 2, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Vay 01 lần số tiền 5.000.000 đ ng, góp 200.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 31 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 6.200.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 23%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 276%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 5.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 6.200.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 5.000.000 đ ng, tiền lãi là 1.200.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 84.932 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 1.115.068 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 1.115.068 đ ng.
23. Phan Th Ng c H, sinh năm 1977; địa chỉ: khu phố 5, phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; vay 01 lần số tiền 10.000.000 đ ng, góp 300.000 đ ng/ngày, thời hạn góp 40 ngày, đã trả xong gốc và lãi là 12.000.000 đ ng.
Đối với khoản vay này, Thế A thu tiền lãi là 15%/tháng, tương ng m c lãi suất từ 180%/năm. Tổng số tiền Thế A d ng để cho vay là 10.000.000 đ ng. Tổng số tiền đã thu được là 12.000.000 đ ng g m các khoản như sau: tiền gốc là 10.000.000 đ ng, tiền lãi là 2.000.000 đ ng. Trong đó, tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 219.178 đ ng, số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 1.780.822 đ ng, tổng thu lợi bất chính là 1.780.822 đ ng.
Như vậy:
- Tổng số tiền bị cáo d ng để cho vay (tiền gốc): 455.000.000 đ ng.
- Tổng số tiền bị cáo đã thu là 510.800.000 đ ng. Trong đó tổng số tiền gốc bị cáo đã thu: 417.221.545 đ ng; tổng số tiền lãi bị cáo đã thu là 93.578.455 đ ng.
- Trong tổng số tiền lãi bị cáo đã thu của người vay thì tổng số tiền lãi tương ng m c lãi suất 20%/năm là 8.997.260 đ ng; tổng số tiền lãi vượt quá m c lãi suất 20%/năm và cũng là tổng số tiền thu lợi bất chính là 84.581.195 đ ng.
Kết quả tạm gi , xử lý vật ch ng:
- 01 (Một) điện thoại di động hiệu Apple, loại Iphone 6S, màu xám, số imei 353308072686942 đã qua sử dụng;
- 01 (Một) điện thoại di động hiệu Apple, loại Iphone 5S, màu xám, số imei 355674071887296, đã qua sử dụng;
- 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia, loại 105, màu đen, số sê-ri1 357723104192600, đã qua sử dụng;
- 01 (Một) xe mô tô Honda biển số 70G1 – 674.15 đã qua sử dụng, số loại Blade, màu đỏ đen, dung tích xi lA 109, số khung: 3646GY161946, số máy: JA36E0711904 (kèm 01 giấy ch ng nhận đăng ký xe số 044701, biển số 70G1 – 674.15);
- 01 (Một) thẻ ATM ngân hàng Vietcombank mang tên Khuất Thế A, số 9704366815345300013;
- 01 (Một) Ch ng minh nhân dân tên Khuất Thế A;
- 01 (Một) Ch ng minh nhân dân tên Nguyễn Văn H;
- Tiền Việt Nam: 1.490.000 đ ng.
Bản Cáo trạng số 80/CT-VKSCT ngày 22 tháng 10 năm 2021, Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đã truy tố bị cáo Khuất Thế A về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 201 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạng đã nêu.
Quan điểm của Viện kiểm sát: đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành trong phần trA luận gi quan điểm truy tố bị cáo về tội dA trên, đề nghị Hội đ ng xét xử: khoản 1 Điều 201, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 36 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo từ 18 tháng đến 24 tháng cải tạo không giam gi , không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo; áp dụng Điều 46, 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tuyên xử lý vật ch ng và áp dụng các biện pháp tư pháp theo quy định pháp luật.
Lời nói sau c ng của bị cáo: bị cáo phạm tội do không hiểu biết pháp luật, bị cáo đã biết sai, mong Hội đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được trA tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Châu Thành, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về tội dA: lời khai của bị cáo tại phiên toà ph hợp lời khai của chính bị cáo tại cơ quan điều tra, ph hợp với Biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khai người làm ch ng, lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c ng nh ng tài liệu, ch ng c khác có trong h sơ vụ án. Hội đ ng xét xử có đủ cơ sở kết luận: khoảng thời gian từ tháng 6/2020 đến tháng 3/2021, trên địa bàn huyện Châu Thành, thị xã Hòa Thành và thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, Khuất Thế A đã cho 23 người vay/51 lượt vay với lãi suất từ 180% đến 276%/năm (gấp từ 9 lần đến 13,8 lần của m c lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự). Tổng số tiền bị cáo cho vay là 455.000.000 đ ng. Tổng số tiền lãi tương ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự là 8.997.260 đ ng; tổng số tiền lãi vượt quá m c lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự và cũng là tổng số tiền thu lợi bất chính là 84.581.195 đ ng. Hành vi của bị cáo Khuất Thế A đã đủ yếu tố cấu thành tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”, tội phạm và hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 201 Bộ luật Hình sự. Như vậy, cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành truy tố bị cáo với tội dA và khung hình phạt trên là có căn c , đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước, cụ thể là trong lĩnh vực kinh doA tiền tệ, qua đó xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người vay. Kéo theo nhiều hệ quả xấu làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự của địa phương. Do đó cần có m c hình phạt tương x ng với tính chất, m c độ hành vi phạm tội để giáo dục, phòng ngừa và đấu trA chống tội phạm.
Về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự: bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Về tình tiết tăng nặng: không có.
Về áp dụng hình phạt đối với bị cáo:
Xét thấy bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng, có nơi cư trú ổn định, rõ ràng nên xem xét áp dụng hình phạt cải tạo không giam gi , giao bị cáo về chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú để giám sát, giáo dục, cải tạo bị cáo. Bị cáo không có tài sản, không có khả năng kinh tế, không có nghề nghiệp, thu nhập ổn định nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền và miễn khấu trừ thu nhập hàng tháng cho bị cáo.
Về biện pháp tư pháp:
Đối với khoản tiền cho vay (tiền gốc): được xác định là phương tiện phạm tội nên bị tịch thu sung qu nhà nước, do đó:
- Buộc bị cáo Khuất Thế A nộp ngân sách Nhà nước số tiền gốc đã thu từ nh ng người vay là 417.221.545 đ ng.
- Buộc nh ng người vay nộp ngân sách Nhà nước số tiền 37.778.444 đ ng là tiền gốc người vay chưa trả, cụ thể như sau: chị Phan Thị Tr số tiền 5.609.756 đ ng; chị Phan Th y L số tiền 6.829.268 đ ng; bà Phan Thị A1 số tiền 2.804.878 đ ng; chị Trần Thị M H số tiền 8.000.000 đ ng; chị Lê Thị Thúy H số tiền 6.750.000 đ ng; bà Nguyễn Thị Tuyết Nh số tiền 853.659 đ ng; chị Nguyễn ThA Th số tiền 833.333 đ ng; chị Nguyễn Thị ThA S số tiền 6.097.561 đ ng.
Đối với khoản tiền lãi tướng ng m c lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự: đây là tiền phát sinh từ tội phạm nên cần tịch thu sung qu nhà nước. Do đó, buộc bị cáo Khuất Thế A nộp ngân sách Nhà nước số tiền 8.997.260 đ ng.
Đối với khoản tiền thu lợi bất chính: buộc bị cáo trả lại cho nh ng người vay số tiền thu lợi bất chính thực tế đã thu là 84.581.195 đ ng, cụ thể buộc bị cáo trả cho: chị Phan Thị Tr số tiền 3.609.756 đ ng; chị Phan Thùy L số tiền 4.808.720 đ ng; bà Phan Thị A1 số tiền 3.568.577 đ ng; chị Dương Thị H số tiền 1.780.822 đ ng; A Nguyễn Tấn M số tiền 14.527.394 đ ng; chị Nguyễn Thị M D số tiền 917.808 đ ng; chị Trần Thị M H số tiền 356.164 đ ng; chị Trần Thị M H số tiền 890.411 đ ng; A Hà Ngọc T số tiền 8.301.307 đ ng; chị Lê Thị Thúy H số tiền 2.359.589 đ ng; bà Nguyễn Thị Tuyết Nh số tiền 1.898.179 đ ng; chị Phạm Thị Ngọc Ch số tiền 1.780.822 đ ng; bà Nguyễn Thị H số tiền 2.075.324 đ ng; chị Nguyễn ThA Th số tiền 2.545.662 đ ng; chị Nguyễn Thị M số tiền 4.460.327 đ ng; chị Lâm Thị Thảo T số tiền 8.301.368 đ ng; chị Nguyễn Thị ThA S số tiền 4.960.574 đ ng; A Lâm Văn S số tiền 8.301.368 đ ng; A Trần Nhật T số tiền 1.115.068 đ ng; chị Kiều Thị Bảo U số tiền 1.780.822 đ ng; chị Nguyễn Thị Kim C số tiền 3.345.204 đ ng; chị Đỗ Thị Thiên Th số tiền 1.115.068 đ ng; chị Phan Thị Ngọc H số tiền 1.780.822 đ ng.
Về xử lý vật ch ng:
- Đối với 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia, loại 105, màu đen, số sê-ri1 357723104192600, đã qua sử dụng; - 01 (Một) xe mô tô Honda biển số 70G1 – 674.15 đã qua sử dụng, số loại Blade, màu đỏ đen, dung tích xi lA 109, số khung: 3646GY161946, số máy: JA36E0711904 (kèm 01 giấy ch ng nhận đăng ký xe số 044701, biển số 70G1 – 674.15): là công cụ, phương tiện phạm tội nên cần tịch thu nộp ngân sách Nhà nước. Gi a bị cáo và chủ sở h u xe mô tô nếu có trA chấp thì giải quyết trong vụ án dân sự khác.
- Đối với (Một) điện thoại di động hiệu Apple, loại Iphone 6S, màu xám, số imei 353308072686942 đã qua sử dụng: là tài sản không liên quan đến việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo, nhưng tạm gi để bảo đảm thi hành án.
- 01 (Một) thẻ ATM ngân hàng Vietcombank mang tên Khuất Thế A, số 9704366815345300013; 01 (Một) Ch ng minh nhân dân tên Khuất Thế A: là giấy tờ t y thân nên trả lại cho bị cáo.
- Đối với 01 (Một) điện thoại di động hiệu Apple, loại Iphone 5S, màu xám, số imei 355674071887296, đã qua sử dụng; 01 (Một) Ch ng minh nhân dân tên Nguyễn Văn H: là tài sản và giấy tờ t y thân không liên quan đến việc phạm tội nên trả lại cho Nguyễn Văn H.
- Tiền Việt Nam 1.490.000 đ ng: là tiền bị cáo khai nhận lương từ việc cho vay, là tiền thu lợi bất chính nên cần tịch thu nộp ngân sách Nhà nước.
Về án phí: áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đ ng.
Đối với Nguyễn Văn H do số tiền thu lợi bất chính không đủ định lượng xử lý hình sự nên không truy c u trách nhiệm hình sự.
Đối với nh ng người vay tiền lưu tên trong máy điện thoại của Khuất Thế A không xác định được họ tên cụ thể, nơi ở, chưa làm việc được nên Cơ quan điều tra tiếp tục điều tra làm rõ xử lý sau.
Đối với người tên Quân và Tuấn A do không biết rõ họ tên, địa chỉ, chưa làm việc được nên Cơ quan điều tra tiếp tục điều tra làm rõ xử lý sau.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c vào khoản 1 Điều 201, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 36 Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố bị cáo Khuất Thế A phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Xử phạt bị cáo Khuất Thế A 02 (hai) năm cải tạo không giam gi . Thời hạn cải tạo không giam gi được tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã Sen Phương, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án.
Giao bị cáo Khuất Thế A cho Ủy ban nhân dân xã Sen Phương, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội để giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Sen Phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Tr hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật Thi hành án hình sự.
Miễn khấu trừ thu nhập hàng tháng cho bị cáo Khuất Thế A.
2. Về biện pháp tư pháp:
Buộc bị cáo Khuất Thế A nộp ngân sách Nhà nước số tiền gốc đã thu từ nh ng người vay là 426.218.805 đ ng.
Buộc nh ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp ngân sách Nhà nước số tiền 37.778.444 đ ng, cụ thể như sau: chị Phan Thị Tr nộp số tiền 5.609.756 đ ng; chị Phan Th y L nộp số tiền 6.829.268 đ ng; bà Phan Thị A1 nộp số tiền 2.804.878 đ ng; chị Trần Thị M H nộp số tiền 8.000.000 đ ng; chị Lê Thị Thúy H nộp số tiền 6.750.000 đ ng; bà Nguyễn Thị Tuyết Nh nộp số tiền 853.659 đ ng; chị Nguyễn ThA Th nộp số tiền 833.333 đ ng; chị Nguyễn Thị ThA S nộp số tiền 6.097.561 đ ng.
Buộc bị cáo trả lại cho nh ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan số tiền 84.581.195 đ ng, cụ thể buộc bị cáo trả cho: chị Phan Thị Tr số tiền 3.609.756 đ ng; chị Phan Th y L số tiền 4.808.720 đ ng; bà Phan Thị A1 số tiền 3.568.577 đ ng; chị Dương Thị H số tiền 1.780.822 đ ng; A Nguyễn Tấn M số tiền 14.527.394 đ ng; chị Nguyễn Thị M D số tiền 917.808 đ ng; chị Trần Thị M H số tiền 356.164 đ ng; chị Trần Thị M H số tiền 890.411 đ ng; A Hà Ngọc T số tiền 8.301.307 đ ng; chị Lê Thị Thúy H số tiền 2.359.589 đ ng; bà Nguyễn Thị Tuyết Nh số tiền 1.898.179 đ ng; chị Phạm Thị Ngọc Ch số tiền 1.780.822 đ ng; bà Nguyễn Thị H số tiền 2.075.324 đ ng; chị Nguyễn ThA Th số tiền 2.545.662 đ ng; chị Nguyễn Thị M số tiền 4.460.327 đ ng; chị Lâm Thị Thảo Tr số tiền 8.301.368 đ ng; chị Nguyễn Thị ThA S số tiền 4.960.574 đ ng; A Lâm Văn S số tiền 8.301.368 đ ng; A Trần Nhật T số tiền 1.115.068 đ ng; chị Kiều Thị Bảo U số tiền 1.780.822 đ ng; chị Nguyễn Thị Kim Ch số tiền 3.345.204 đ ng; chị Đỗ Thị Thiên Th số tiền 1.115.068 đ ng; chị Phan Thị Ngọc H số tiền 1.780.822 đ ng.
3. Về xử lý vật ch ng: căn c Điều 46, 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước: tiền Việt Nam 1.490.000 đ ng; 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia, loại 105, màu đen, số sê-ri1 357723104192600, đã qua sử dụng; 01 (Một) xe mô tô Honda biển số 70G1 – 674.15 đã qua sử dụng, số loại Blade, màu đỏ đen, dung tích xi lA 109, số khung: 3646GY161946, số máy: JA36E0711904 (kèm 01 giấy ch ng nhận đăng ký xe số 044701, biển số 70G1 – 674.15).
Gi a bị cáo và chủ sở h u xe mô tô nếu có trA chấp thì giải quyết trong vụ án dân sự khác.
Trả lại cho bị cáo: 01 (Một) điện thoại di động hiệu Apple, loại Iphone 6S, màu xám, số imei 353308072686942 đã qua sử dụng nhưng tạm gi để bảo đảm thi hành án; 01 (Một) thẻ ATM ngân hàng Vietcombank mang tên Khuất Thế A, số 9704366815345300013; 01 (Một) Ch ng minh nhân dân tên Khuất Thế A.
- Trả lại cho Nguyễn Văn H: 01 (Một) điện thoại di động hiệu Apple, loại Iphone 5S, màu xám, số imei 355674071887296, đã qua sử dụng; 01 (Một) Ch ng minh nhân dân tên Nguyễn Văn H.
4. Về án phí: căn c khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: bị cáo phải chịu 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Bị cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyền được kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - Nhà tạm gi ; - Cơ quan điền tra Công an huyện Châu Thành; - PV06 công an tỉnh Tây Ninh; - Chi Cục THADS huyện Châu Thành; - Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh; - TAND tỉnh Tây Ninh; - UBND xã; - Bộ phần thi hành án; - Lưu: H sơ, tập án. | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thúy Li u |