- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 88/2021/HNGĐ-ST Ngày: 07/07/2021 |
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc “V/v Ly hôn giữa chị D và anh H”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tâm 2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy - Thư ký phiên tòa: Ông Lê Ngọc Duy Linh – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm sát viên. Ngày 07 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2021/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138a/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Lê Thị Thanh D, sinh năm: 19xx (Xin vắng mặt); Địa chỉ: Ấp 3, xã G, huyện G, tỉnh T. 2. Bị đơn: Huỳnh Văn H, sinh năm 19xx (Vắng mặt); Địa chỉ: Ấp 6, xã G, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 01 tháng 3 năm 2021 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lê Thị Thanh D trình bày: Chị và anh H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Gia Thuận vào năm 1988 theo giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 13/4/1988. Quá trình chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2001 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do mâu thuẫn do anh H đi nhậu về nhà hạnh hạ vợ con, vợ chồng đã ly thân từ năm 2001 đến nay. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh H. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Lê Mẫn T, sinh ngày xx/xx/19xx. Hiện con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bị đơn anh Huỳnh Văn H vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị D. Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Thanh D khởi kiện yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Lê Thị Thanh D có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị D theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Huỳnh Văn H đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, hai lần thông báo về phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Huỳnh Văn H theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự. [II] Về nội dung: - Về hôn nhân: Chị D chung sống với anh H từ năm 1988 và được Ủy ban nhân dân xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 13/4/1988. nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung sống đến năm 2001 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và bạo lực gia đình. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2001 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắng được. Nay chị D xin ly hôn nhưng anh H không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị D, điều đó chứng tỏ anh H không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân
không đạt được, việc chị D yêu cầu ly hôn với anh H là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình. - Về nuôi con chung: Chị D trình bày có một con chung tên Huỳnh Lê Mẫn T, sinh ngày xx/xx/xx đã trưởng thành và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này chị D, anh H có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn. - Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị D, anh H có tranh chấp về tài sản chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn. - Về án phí: chị D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: - Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; - Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử: 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thanh D. Chị Lê Thị Thanh D được ly hôn với anh Huỳnh Văn H. 2/ Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3/ Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 4/ Về án phí: Chị Lê Thị Thanh D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018543 ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị D đã nộp đủ án phí. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ, AV; Lê Thị Nguyệt Hồng |