- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lương Văn N khởi kiện xin ly hôn với bà Hồ Thu Th"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận ông Lương Văn N và bà Hồ Thu T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2020/HNGĐ-ST Ngày 29 - 4 - 2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:14/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:63/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lương Văn N, sinh năm 1970; Cư trú tại: Ấp Đ T A, xã T D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Hồ Thu T, sinh năm 1968; Cư trú tại: Ấp Đ T B, xã T D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ông Lương Văn N trình bày:
Về hôn nhân: Ông N và bà T chung sống với nhau vào năm 1994, nhưng không có đăng ký kết hôn, hôn nhân tự nguyện. Ông, bà đã ly thân 10 năm nay. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông N yêu cầu xin ly hôn với bà T.
Về con chung, tài sản chung và về nợ: Ông N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bà Hồ Thu T: Trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà T đúng theo quy định của pháp luật nhưng bà T vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Hồ Thu T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà T vắng mặt không có lý do; ông Lương Văn N có ý kiến xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định của pháp luật.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của ông N thấy rằng, mặc dù hôn nhân của ông N và bà T trên cơ sở tự nguyện nhưng do ông, bà không có đăng ký kết hôn, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình, không công nhận ông N và bà T là vợ chồng.
Về con chung, tài sản chung và về nợ: Ông N xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lương Văn N phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Lương Văn N và bà Hồ Thu T là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lương Văn N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 15 tháng 01 năm 2020 ông Lương Văn N đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0010253 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.
Ông Lương Văn N và bà Hồ Thu T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tænh Caø Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô; - Löu aùn vaên. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẤM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |