- Tranh chấp gì? án hình sự — "Kim Văn S - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? [I].Tuyên bố bị cáo: Kim Văn S - tên gọi khác: Không.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự tịch thu tiêu hủy; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH _______________________ Bản án số: 88/2018/HSST Ngày: 10/8/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông inh n H ng
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Ái Linh
- Ông Nguyễn Thế C n
- Thư ký phiên tòa: Bà ặng Thu Trang, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- ại diện iện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Hùng Vĩ - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ti n hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 80/2018/HSST ngày12/7/2018, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 87/2018/HSST- QĐ ngày 27/7/2018, đối với bị cáo:
Họ và tên: Kim Văn S; - Tên gọi khác: Không; - Giới tính: Nam;
Sinh ngày: 20/02/1989, tại Quỳ Hợp, Nghệ An
Nơi ĐKHKTT: Bản Nhọi, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Chỗ ở: Số 38 đường Nguyễn Văn Trỗi, khu 3, phường Trần Phú, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh
Quốc tịch: Việt Nam - Dân tộc: Thái - Tôn giáo: Không.
Trình độ học vấn: 9/1 - Nghề nghiệp: Không.
Con ông Kim Văn Đào - Sinh năm: 1968.
Tên mẹ: Ngân Thị Xuyên - Sinh năm: 1967.
Vợ: Hà Thị Thanh - Sinh năm: 1995
Con: có 01 con, sinh năm 2017.
Tiền án, tiền sự: Chưa;
Nhân thân: Ngày 12/9/2007, bị Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao xử phạt 20 tháng tù về tội “Cướp tài sản”. Được đặc xá tha tù ngày 01/9/2009.
Bị cáo bị bắt quả tang ngày 24/5/2018, hiện tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt tại phiên tòa.
Người chứng kiến:
Anh Hà Cao T, sinh năm, 1975. Địa chỉ: khu 7, phường Hải Yên, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do có nhu cầu sử dụng ma túy nên khoảng 21 giờ 30 phút ngày 24/5/2018, Kim Văn Sơn đ n khu vực đối diện cây xăng Ka Long, thuộc khu 2, phường Ka Long, thành phố Móng Cái, gặp và mua của một nam thanh niên (không rõ lai lịch, địa chỉ) 06 gói ma tuý với giá 400.000 đồng. Sau khi mua, Sơn cầm gói giấy bên trong có chứa 06 gói ma túy ở tay trái đi được một đoạn để tìm nơi sử dụng thì bị Công an phường Ka Long kiểm tra, bắt quả tang. Thu giữ của Sơn: 01 gói giấy màu trắng có kích thước (7,5x6,5)cm bên trong có 06 gói giấy nhỏ, kích thước mỗi gói (1x2,5)cm, đều chứa chất bột màu trắng, 01 giấy chứng minh nhân dân mang tên Kim Văn Sơn.
Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đã nêu trên, về thời gian, địa điểm, tang vật bị thu giữ.
Hành vi phạm tội của bị cáo còn được chứng minh bằng lời khai của người chứng ki n là anh Hà Cao Thái có lời khai thể hiện về việc anh được mời tham gia chứng ki n Công an phường Ka Long, thành phố Móng Cái đ n kiểm tra, bắt quả tang Sơn về hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý. Lập biên bản bắt người phạm tội quả tang cùng với vật chứng thu giữ của Kim Văn Sơn theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật.
Tại Bản k t luận giám định số 436/GĐMT ngày 28/5/2018, của Phòng kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh Quảng Ninh k t luận: Mẫu vật kí hiệu từ M1 đ n M6 ghi thu của Kim Văn Sơn là ma túy; Loại: Heroine; Tổng khối lượng: 0,465 (không phẩy bốn trăm sáu mươi lăm gam).
Tại bản cáo trạng số 88/CT - VKSMC ngày 10/7/2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh truy tố bị cáo Kim Văn Sơn về tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quy t định truy tố, đồng thời đánh giá tính chất mức độ hành vi phạm tội, tình ti t tăng nặng, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt Kim văn Sơn từ 18 đ n 24 tháng tù về tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy", thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt: ngày 24/5/2018. Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo. Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong chứa mẫu vật là M1: 0,02 gam; M2: 0,09 gam; M6: 0,05 gam ma túy hoàn lại sau giám định. Trả lại cho bị cáo 01 (Một) giấy chứng minh nhân dân số 187367130 mang tên Kim Văn Sơn do Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 20/04/2011.
Bị cáo thừa nhận thực hiện hành vi phạm tội như cáo trạng đã truy tố và bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát, không có ý ki n tranh luận với bản luận tội.
Trong lời nói sau cùng bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo hưởng mức án thấp nhất.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về tố tụng: Về các hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Móng Cái, Điều tra viên,Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý ki n hay khi u nại gì về các hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Xét lời khai của bị cáo tại phiên tòa thể hiện: Lời khai của bị cáo tại phiên Tòa phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra; phù hợp với lời khai người chứng ki n, bản k t luận giám định số 436/GĐMT và các tài liệu chứng cứ khác thể hiện trong hồ sơ vụ án. Hành vi bị cáo Sơn thực hiện là mua ma túy để sử dụng cho bản thân, số ma túy thu giữ của bị cáo được giám định là ma túy; loại Heroine; Tổng khối lượng là 0,465 gam đã thỏa mãn tình ti t quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Do đó, Hội đồng xét xử đủ cơ sở k t luận bị cáo Kim Văn Sơn phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
…
c) Heroine,… có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;”...
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chính sách quản lý chất ma túy của Nhà nước, gây mất trật tự an toàn xã hội. Bị cáo bi t rõ hành vi mua, tàng trữ trái phép chất ma túy của bị cáo bị pháp luật nghiêm cấm, để có ma túy sử dụng bị cáo đã thực hiện việc mua, tàng trữ để sử dụng. Ngày 12/9/2007, bị cáo bị Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao xử phạt 20 tháng tù về tội “Cướp tài sản”. Bị cáo không lấy đó làm bài học mà tu dưỡng bản thân, mà khi chấp hành xong hình phạt tù bị cáo lại ti p tục phạm tội, do đó việc đưa bị cáo ra xét xử là cần thi t và cần phải có hình phạt nghiêm đối với bị cáo. Khi quy t định hình phạt cần xem xét tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, thể hiện thái độ ăn năn hối cải, nên áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Về hình phạt bổ sung: Xét bị cáo mua ma túy để sử dụng cho bản thân không có mục đích vụ lợi nên không cần thi t áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong chứa mẫu vật là M1: 0,02 gam; M2: 0,09 gam; M6: 0,05 gam ma túy hoàn lại sau giám định. Trả lại cho bị cáo 01 (Một) giấy chứng minh nhân dân số 187367130 mang tên Kim Văn Sơn do Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 20/04/2011.
Xét những chứng cứ mà Kiểm sát viên dùng để chứng minh hành vi phạm tội của bị cáo, đã được cơ quan Điều tra thu thập theo đúng thủ tục, trình tự mà Bộ luật tố tụng Hình sự quy định. Tại phiên tòa bị cáo thừa nhận có thực hiện hành vi như bản cáo trạng của Viện kiểm sát, nên lời buộc tội của Kiểm sát viên về các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, mức hình phạt chính, hình phạt bổ sung và xử lý vật chứng đối với bị cáo Sơn là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí sơ thẩm: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng Hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Liên quan trong vụ án có nam thành niên đã bán ma tuý cho Sơn, quá trình điều tra không xác định được lai lịch, địa chỉ nên không có căn cứ để xử lý.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
[I].Tuyên bố bị cáo: Kim Văn S - tên gọi khác: Không.
Phạm tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy"
Áp dụng: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt: Kim Văn S 18 (Mười tám) tháng tù về tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy", thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt 24/5/2018.
[II].Về xử lý vật chứng.
Áp dụng: điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự tịch thu tiêu hủy: 01 phong bì niêm phong chứa mẫu vật là M1: 0,02 gam; M2: 0,09 gam; M6: 0,05 gam ma túy hoàn lại sau giám định. Trả lại cho bị cáo Kim Văn Sơn 01 (Một) giấy chứng minh nhân dân số 187367130 mang tên Kim Văn Sơn do Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 20/04/2011. (Toàn bộ số vật chứng trên thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng số104/2018/THA ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Và Công an thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh).
[III]. Về án phí. Áp dụng: Khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 331; 333 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc bị cáo Kim Văn S phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt bị cáo báo cho bị cáo Kim Văn S bi t có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố Móng Cái; - Công an thành phố Móng Cái; - Bị cáo; - Sở tư pháp; - Thi hành án; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đinh Văn Hằng |