- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đỗ Văn Đ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2018/HS-PT Ngày: 14-9-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
h m phán - h t a phiên t a: Ông Nguy n Hu nh Đ c
ác h m phán:
Bà Lưu Thị Mỹ Hương;
Ông Trần Văn Luông
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Th y H ng – Thư T a án nh n d n tỉnh Bình Dương
- ại diện Viện i m át nhân dân t nh Bình ương tham gia phiên tòa: Bà Lữ Thị Lệ Huyền – Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 9 năm 2018, tại trụ s T a án nh n d n tỉnh Bình Dương t ph c th m công hai vụ án hình sự ph c th m thụ l số: 111/2018/TLPT-HS ngày 08 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo Đỗ Văn Đ do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ th m số 34/2018/HS-ST ngày 22 tháng 6 năm 2018 của T a án nh n d n huyện P, tỉnh Bình Dương.
H và tên bị cáo có kháng cáo: Đỗ Văn Đ, sinh năm 1972 tại tỉnh Thanh Hóa; nơi cư tr : Số 12, tổ 2, hu phố 8, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 7/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đỗ Văn M, sinh năm 1926 (chết) và bà Mai Thị X, sinh năm 1938; bị cáo có vợ tên Trịnh Thị H, sinh năm 1981 (đã ly th n) và 03 người con, lớn sinh năm 1995, nhỏ sinh năm 2016; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại, có mặt
Trong vụ án c n có người đại diện hợp pháp của bị hại; tuy nhiên những người này hông háng cáo và Viện Kiểm sát hông háng nghị nên T a án hông triệu tập
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên t a, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 18 giờ 00 ph t ngày 13/01/2018, Đỗ Văn Đ hông có giấy ph p lái e theo quy định nhưng vẫn điều hiển e ba gác máy biển số 61F8 - 8463 lưu thông trên đường ĐH 507 hướng từ ngã ba K vào xã T Khi đến trước trạm ăng dầu H thuộc tổ 1, ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương, Đ điều hiển e rẽ trái để chuyển hướng quay đầu e nhưng hông ch quan sát nên hông phát hiện ông Dương Văn S đang điều hiển e mô tô biển số 61F1 - 27488 đi phía sau, cùng chiều với e của Đ. Do Đ điều hiển e ba gác rẽ trái bất ngờ (trục bánh trước của e ba gác cách m p đường bên phải 4,3 m t) nên ông S điều hiển e mô tô biển số 61F1- 27488 hông tránh ịp, đầu e của ông S va chạm vào hông bên trái của e ba gác, điểm va chạm giữa hai e cách m p đường bên phải theo chiều đi của e là 2,9 mét làm ông S và e ngã uống đường Hậu quả, ông S chết tại hiện trường
Kết luận giám định pháp y t thi số 34/GĐPY ngày 15/01/2018 của Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dương, ết luận: Nguyên nh n chết của nạn nh n Dương Văn S là do đa chấn thương, chấn thương sọ não (vỡ l n ương hộp sọ, dập não, uất huyết não)
Bản ết luận định giá tài sản ngày 15/3/2018 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện P ết luận thiệt hại của e mô tô 61F1 – 27488 là 2 430 000 đồng
Quá trình điều tra:
- Cơ quan điều tra thu giữ: 01 e ba gác số máy 1X163MI 10* QC 013863 gắn biển số 61F8 – 8463, 01 e mô tô biển số 61F1 – 27488 Xe mô tô biển số 61F1 – 27488 của bị hại Dương Văn S; ngày 10/3/2018, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện P đã trả e cho bà Phùng Thị L là người đại điện theo pháp luật của ông S.
- Đỗ Văn Đ đã thỏa thuận bồi thường chi phí mai táng cho bị hại ông Dương Văn S do bà Phùng Thị L là đại diện hợp pháp nhận với số tiền 120 000 000 đồng; ngoài ra Đỗ Văn Đ c n phải hỗ trợ cho 02 con của bị hại mỗi tháng 3 000 000 đồng trong thời hạn một năm ( ể từ ngày 02/3/2018). Ngày 02/3/2018, đại diện hợp pháp của ông Dương Văn S có đơn bãi nại, in giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo và hông có yêu cầu gì hác đối với Đỗ Văn Đ.
Tại Bản án hình sự sơ th m số 34/2018/HS-ST ngày 22/6/2018 của T a án nhân dân huyện P đã quyết định:
Tuyên bố bị cáo Đỗ Văn Đ phạm tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ"
Căn c điểm a khoản 2 Điều 260; các điểm b, s khoản 1 và hoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 được s a đổi, bổ sung năm 2017;
X phạt bị cáo Đỗ Văn Đ 18 (mười tám) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án
Ngoài ra, T a án cấp sơ th m c n tuyên về l vật ch ng, án phí và quyền háng cáo theo quy định của pháp luật
Ngày 26/6/2018, bị cáo Đỗ Văn Đ kháng cáo in hư ng án treo (đơn háng cáo trong hạn luật định)
Tại phiên t a:
Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên t a ph c th m phát biểu quan điểm giải quyết đối với vụ án: Bị cáo háng cáo trong thời hạn luật định; việc ác định tội danh, điều luật Tòa án cấp sơ th m t và áp dụng đối với bị cáo Đỗ Văn Đ là có căn c , đ ng người, đ ng tội Bị cáo Đ háng cáo in hư ng án treo, đồng thời cung cấp các ch ng c ch ng minh bị cáo là lao động chính trong gia đình, đang phải nuôi con nhỏ và có đơn in em t cho bị cáo hư ng án treo của gia đình bị hại X t thấy, T a án cấp sơ th m t bị cáo Đ về tội Vi phạm quy định hi tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a hoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017 nhưng đã áp dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017 để quyết định hình phạt dưới m c thấp nhất của hung hình phạt được áp dụng và phạt bị cáo Đ 18 (mười thám) tháng tù; m c án mà T a án cấp sơ th m tuyên là hông nặng và đã có em t đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo Bị cáo Đ háng cáo in hư ng án treo nhưng hông cung cấp được tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới theo quy định của pháp luật Do đó, đề nghị Hội đồng t hông chấp nhận háng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ th m.
Bị cáo Đỗ Văn Đ trình bày: Ủy ban nh n d n thị trấn P, Ban chấp hành Hội phụ nữ thị trấn P đã ác nhận bị cáo là lao động chính trong gia đình, vợ bị cáo đã bỏ nhà đi và bị cáo đang phải nuôi con nhỏ; ngoài ra, bà Phùng Thị L (đại diện bị hại) có văn bản yêu cầu T a án em t cho bị cáo hư ng án treo Bị cáo xin Hội đồng t cho bị cáo hư ng án treo để bị cáo có cơ hội s a chữa sai phạm, tr thành công d n tốt cho ã hội; có điều iện chăm sóc con nhỏ và lao động để cấp dưỡng cho con của bị hại
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định như sau:
[1] Khoảng 18 giờ 30 ph t ngày 13/01/2018, bị cáo Đỗ Văn Đ không có giấy ph p lái e theo quy định nhưng vẫn điều hiển e ba gác máy biển số 61F8 - 8463 ( e hông có giấy tờ hợp lệ, biển số giả) lưu thông trên đường ĐH 507 hướng từ ngã ba K vào xã T Khi đến trước trạm ăng dầu H thuộc tổ 1, ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương, Đ điều hiển e rẽ trái để chuyển hướng quay đầu e và đã ảy ra va chạm với e mô tô biển số 61F1 - 27488 do ông Dương Văn S điều hiển phía sau. Hậu quả làm ông S chết tại hiện trường do đa chấn thương, chấn thương sọ não (vỡ l n ương hộp sọ, dập não, uất huyết não; theo Kết luận giám định pháp y t thi số 34/GĐPY ngày 15/01/2018 của Ph ng Kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Bình Dương); xe mô tô do ông S điều hiển bị hư hỏng
[2] Hành vi của bị cáo Đ điều hiển e ba bánh hi hông có giấy ph p lái xe, khi chuyển hướng hông quan sát g y tr ngại cho người và phương tiện khác dẫn đến g y tai nạn, hậu quả làm cho bị hại S t vong là nguy hiểm, m phạm đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, m phạm đến quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng của bị hại.
[3] Theo quy định tại hoản 2 Điều 15 Luật Giao thông đường bộ thì: rong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho h , nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác”
Đồng thời, theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017 thì: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:…a) Không có giấy phép lái xe theo quy định…”
Do đó, T a án cấp sơ th m t bị cáo Đ phạm tội Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” với tình tiết định hung Không có giấy ph p lái e theo quy định” theo điểm a hoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017 là có căn c , đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp luật
[4] X t háng cáo của bị cáo Đ, Hội đồng xét x thấy r ng:
Bị cáo Đ có lỗi khi tham gia giao thông hông có giấy ph p lái e, hi chuyển hướng hông quan sát dẫn đến g y tai nạn, hậu quả làm cho ông S t vong; tuy nhiên ông S cũng có lỗi một phần vì đã vi phạm hoản 8 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ khi điều hiển e mô tô mà trong hơi th có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu (Kết luận giám định ngày 10/4/2018 của Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dương ết luận trong hoảng 07 mililít máu lỏng của ông S có thành phần Ethanol (cồn) có nồng độ 174,61 miligam/100 mililít máu).
Bị cáo Đ có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể là bị cáo thành h n hai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đã tự nguyện bồi thường thiệt hại cho gia đình bị hại số tiền 120 000 000 đồng; cha bị cáo (ông Đỗ Văn M) được Nhà nước tặng Huy chương háng chiến hạng nhì; sau khi phạm tội, bị cáo đầu th ; gia đình bị hại có đơn in bãi nại, in giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo và in cho bị cáo hư ng án treo.
Về nh n th n: Bị cáo Đ có hoàn cảnh gia đình hó hăn, bị cáo là lao động chính trong gia đình và đang nuôi con nhỏ; ngoài lần phạm tội này thì bị cáo Đ luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước
Do đó, hông cần phải cách ly bị cáo ra hỏi ã hội mà cần tạo điều iện cho bị cáo được làm việc, chăm lo cuộc sống gia đình, đồng thời bị cáo c n hỗ trợ nuôi hai con của bị hại (mỗi tháng ba triệu đồng) và để thực hiện chính sách hoan hồng của pháp luật đối với người nhất thời phạm tội, s a chữa sai phạm tr thành công d n tốt Bị cáo Đ có nơi cư tr r ràng và có đủ điều iện áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017 nên Hội đồng t
chấp nhận háng cáo của bị cáo, s a Bản án hình sự sơ th m số 34/2018/HS-ST ngày 22/6/2018 của T a án nh n d n huyện P; cho bị cáo Đ hư ng án treo
Viện Kiểm sát đề nghị hông chấp nhận háng cáo về phần hình phạt của các bị cáo Đ, giữ nguyên bản án sơ th m là chưa em t hết hoàn cảnh cũng như các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo nên Hội đồng t
hông chấp nhận
[5] Các phần hác của quyết định án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị
[6] Án phí hình sự ph c th m: Do Hội đồng t chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị cáo Đ nên bị cáo không phải nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn c điểm b hoản 1 Điều 355 và Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự;
1. Chấp nhận háng cáo của bị cáo Đỗ Văn Đ; s a Bản án hình sự sơ th m số 34/2018/HS-ST ngày 22/6/2018 của T a án nh n d n huyện P về biện pháp chấp hành hình phạt đối với bị cáo Đỗ Văn Đ.
Áp dụng điểm a hoản 2 Điều 260, các điểm b, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51, Điều 54 và Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Th m phán T a án nh n d n tối cao;
X phạt bị cáo Đỗ Văn Đ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” nhưng cho hư ng án treo Thời gian th thách là 03 (ba) năm ể từ ngày tuyên án ph c th m (ngày 14/9/2018)
Giao bị cáo Đỗ Văn Đ cho Ủy ban nh n d n thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dương giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian th thách Trường hợp bị cáo Đỗ Văn Đ thay đổi nơi cư tr thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong thời gian th thách, nếu bị cáo Đỗ Văn Đ cố vi phạm nghĩa vụ 02 lần tr lên thì T a án có thể quyết định buộc bị cáo Đỗ Văn Đ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hư ng án treo
2. Các phần hác của quyết định án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị
3. Về án phí hình sự ph c th m:
Áp dụng hoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí T a án: Bị cáo Đỗ Văn Đ hông phải nộp
Bản án ph c th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - Ph ng PV 27 CA tỉnh Bình Dương; - TAND huyện P; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Công an huyện P; - UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dương; - Bị cáo; - Tổ HCTP; - S Tư pháp tỉnh Bình Dương; - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Nguyễn Hu nh Đức 1 |