- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và ch Nguyễn Th Thùy T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 35 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Bản án số: 877 /2019/HNGĐ - ST Ngày 16 - 9 - 2019 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ung Quang Đ nh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Cao Th Chính
2. ng Nguyễn Hoàng Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Hạnh là Thư ký Toà án nh n d n Thành phố Q, tỉnh B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Hoa Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2019, tại Tr s T a án nh n d n Tp. Q, tỉnh B t
công khai v án hôn nh n gia đình th lý số: 470/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc: “Ly hôn”.
Theo quy t đ nh đưa v án ra t số: 95/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 và Quy t đ nh hoãn phiên t a số: 85/2019/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm: 1970.
- B đơn: Ch Nguyễn Th Thùy T, sinh năm: 1979.
Đồng trú tại: Tổ 5, KV8, Phường N, Tp. Q, tỉnh B.
(Anh S có mặt; ch T vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại ơn kh i kiện ngày 20/5/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên ơn anh Nguyễn Văn S trình bày:
Sau thời gian tìm hiểu, anh và ch Nguyễn Th Thùy T tự nguyện cưới và có đăng ký k t hôn tại tại UBND ã P, huyện T vào ngày 25/6/2009. Sau khi cưới vợ chồng anh sống hạnh phúc tại nhà của cha mẹ anh S; đ n năm 2018 vợ chồng phát sinh m u thuẫn nguyên nh n là do hai bên sống không hợp, không hiểu nhau; cả hai không quan t m chia sẻ trong cuộc sống; vợ chồng sống lạnh nhạt; không có ti ng nói chung rồi dần dần vợ chồng không c n tình cảm và nguyên nh n khác là do m u thuẫn giữa mẹ ruột anh với ch T nên vợ chồng hay cãi nhau. M u thuẫn giữa anh S và ch T cả hai gia đình đều bi t, có động viên, hàn gắn nhưng không được. Từ tháng 01/2019 vợ chồng sống ly th n cho đ n nay. Hiện tại anh thấy tình cảm, trách nhiệm vợ chồng không c n nên anh yêu cầu ly hôn ch T.
Về nuôi con chung: Anh S và ch T không có con chung nên không yêu cầu T a giải quy t.
Về chia tài sản: Không yêu cầu T a giải quy t.
- Bị ơn chị Nguyễn Thị Thùy T: T a đã nhiều lần triệu tập hợp lệ nhưng ch T không đ n Toà làm việc nên T a không lấy được lời khai.
Tại phiên t a sơ thẩm, Đại diện Viện kiểm sát nh n d n Tp. Q phát biểu ý ki n về việc tu n theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a và của người tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án kể từ khi th lý cho đ n trước thời điểm HĐXX ngh án đã chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật tố t ng d n sự; nguyên đơn thực hiện các quyền, nghĩa v quy đ nh tại Điều 70 và 71 của Bộ luật tố t ng d n sự; c n b đơn không thực hiện các quyền, nghĩa v quy đ nh tại Điều 70 và 72 của Bộ luật tố t ng d n sự.
Về hướng giải quy t v án: Đề ngh HĐXX căn cứ Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình chấp nhận yêu cầu của anh S in ly hôn ch T; anh S phải ch u án phí d n sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ k t quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng t nhận đ nh:
Về tố t ng d n sự:
Về thẩm quyền giải quy t v án: Anh Nguyễn Văn S có đơn kh i kiện yêu cầu T a án giải quy t về việc ly hôn với ch Nguyễn Th Thùy T, trú tại: Tổ 5, KV8, Phương N, Tp. Q, tỉnh B. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng d n sự thì v án thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nh n d n Tp. Q.
Về vắng mặt đương sự:
Trong quá trình giải quy t v án, T a đã nhiều lần tống đạt, niêm y t hợp lệ Giấy triệu tập, Thông báo th lý v án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hoà giải cho ch T nhưng ch T không đ n T a làm việc; qua ác minh tại nơi cư trú ch T hiện chưa cắt khẩu chuyển đi nơi khác. Trước khi t , T a đã áp d ng các thủ t c theo quy đ nh tại Điều 227 Bộ luật tố t ng d n sự nhưng ch T không có mặt tại phiên toà; đ y là trường hợp b đơn cố tình trốn tránh g y khó khăn cho việc giải quy t v án. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng d n sự, Hội đồng t ti n hành t vắng mặt ch T.
Về nội dung:
Về hôn nh n: Anh Nguyễn Văn S và ch Nguyễn Th Thùy T đăng ký k t hôn vào ngày 25/6/2009 tại UBND ã P, huyện T trên cơ s tự nguyện nên đ y là hôn nh n hợp pháp. Theo anh S, sau khi k t hôn vợ chồng sống hạnh phúc tại nhà mẹ ruột của anh Tp. Q cho đ n năm 2018 vợ chồng phát sinh m u thuẫn nguyên nh n là do hai bên sống lạnh nhạt, không hợp, bất đồng quan điểm sống và không có ti ng nói chung rồi dần dần vợ chồng cũng không c n tình cảm. Ngoài ra, quan hệ giữa mẹ ruột anh S với ch T cũng có nhiều m u thuẫn nên vợ chồng hay cãi nhau. M u thuẫn giữa anh S và ch T cả hai gia đình đều bi t, có động viên, hàn gắn nhưng không được. Hiện tại vợ chồng sống ly th n. Do đó, anh S yêu cầu được ly hôn ch T.
HĐXX nhận thấy: Vợ chồng phải có nghĩa v thương yêu chung thủy, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Sau khi cưới, vợ chồng anh S ch T sống hạnh phúc cho đ n 2018 vợ chồng ảy ra m u thuẫn; nguyên nh n ban đầu chỉ là những m u thuẫn nhỏ như bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống không hiểu nhau; m u thuẫn giữa mẹ ruột anh S với ch T. Nhưng anh S và ch T không cùng ngồi nói chuyện, không tìm cách tháo gỡ dẫn đ n m u thuẫn ngày càng lớn, vợ chồng sống lạnh nhạt rồi dần dần không c n tình cảm. Mặc dù, gia đình hai bên có động viên, hàn gắn nhưng không được. Hiện tại anh S và ch T sống ly th n, không ai quan t m đ n ai, mỗi người tự lo cho cuộc sống riêng.
Ngoài ra, trong quá trình giải quy t v án ch T không đ n T a để h a giải, điều đó chứng tỏ ch không có thiện chí trong y dựng hạnh phúc gia đình với anh S. Nhận thấy tình cảm giữa anh S, ch T thực sự không c n, khả năng hàn gắn là điều không thể, m u thuẫn giữa anh S, ch T là trầm trọng, m c đích hôn nh n không đạt được vì vậy căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình chấp nhận yêu cầu in ly hôn của anh S.
Về nuôi con chung: Anh S, ch T không có con chung nên T a không giải quy t.
Về chia tài sản: Anh S không yêu cầu T a giải quy t.
Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án, anh S phải ch u 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm.
Ý ki n phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên t a là có căn cứ và phù hợp với nhận đ nh của T a nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng d n sự; khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên :
1. Về hôn nh n: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và ch Nguyễn Th Thùy T.
2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn S và ch Nguyễn Th Thùy T không có con chung nên T a không giải quy t.
3. Về chia tài sản: Anh Nguyễn Văn S không yêu cầu T a không giải quy t.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn S phải ch u 300.000đ án phí HNGĐ-ST, được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001445 ngày 28/5/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự Tp. Q (anh S đã nộp ong .
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm y t.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Q; - Chi c c THADS Tp. Q; - UBND ã P, huyệnT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ v án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Ung Quang Định |