vanban.org

Bản án 87/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn T.

Buộc bị đơn ông Lưu Minh P trả cho nguyên đơn ông Trần Văn T số tiền vay 40.000.000 đồng. Kể từ ngày nguyên đơn ông Trần Văn T có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bị đơn ông Lưu Minh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải Thi hành án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn T- Lưu Minh P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Bản án số: 87/2026/DS-ST
Ngày: 06-7-2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Hải

Ông Lê Hoàng Điệt

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Mộng Lý– Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 98/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 264/2026/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh ngày: 12/02/1989; CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: ấp M, xã H, thành phố Cần Thơ (có mặt).

- Bị đơn: Ông Lưu Minh P, sinh ngày: 04/5/2003, CMND: xxxxxxxxx

Địa chỉ: ấp T, xã M, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23 tháng 01 năm 2026 và tại phiên toà nguyên đơn ông Trần Văn T trình bày:

Vào khoảng năm 2022, bị đơn ông Lưu Minh P có hỏi vay của ông Trần Văn T số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), thoả thuận lãi suất 1%/tháng, hẹn khi nào nguyên đơn ông Trần Văn T cần tiền thì bị đơn ông Lưu Minh P sẽ lại và cho ông Phú hay trước 01 tháng, khi vay bên có lập “Giấy mượn tiền ngày 06/01/2022” . Tuy nhiên, từ khi vay đến nay thì ông Phú không thực hiện trả tiền đúng như những gì đã thoả thuận, mặc dù ông T đã nhiều lần điện thoại và đến nhà gặp ông Phú yêu cầu trả số tiền trên nhưng ông Phú chỉ hứa hẹn và không trả tiền cho ông T.

Nay nguyên đơn ông Trần Văn T yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ giải quyết các vấn đề sau đây: Buộc bị đơn ông Lưu Minh P có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Trần Văn T số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và không yêu cầu tiền lãi.

Đối với bị đơn ông Lưu Minh P sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án số: 98/TB-TLVA, ngày 16 tháng 4 năm 2026 và đã tống đạt hợp lệ cho ông Lưu Minh P nhưng ông Lưu Minh P không có văn bản trả lời cho Tòa án. Tòa án có gửi thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án hai (02) lần nhưng ông Lưu Minh P vẫn không tham gia. Sau đó, Tòa án đã Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông Lưu Minh P nhưng ông Lưu Minh P không gửi văn bản ghi ý kiến của ông Lưu Minh P đối với yêu cầu khởi kiện nêu trên của ông Trần Văn T.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn chuẩn bị xét xử được đảm bảo theo quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.

Về nội dung vụ án, việc nguyên đơn ông Trần Văn T yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn ông Lưu Minh P trả số tiền gốc vay 40.000.000 đồng và không yêu cầu ông Lưu Minh P trả tiền lãi. Thấy yêu cầu trên là phù hợp theo quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Bị đơn ông Lưu Minh P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng bị đơn ông Lưu Minh P.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án của Toà án: Ông Trần Văn T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Lưu Minh P trả cho ông T số tiền gốc vay 40.000.000 đồng theo lập “Giấy mượn tiền ngày 06/01/2022” nên căn cứ vào Điều 463 của Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn ông Lưu Minh P có địa chỉ cư trú tại ấp Tam Sóc C2 (nay Tam Sóc C), xã Mỹ Tú, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử xác định việc Toà án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trần Văn T cung cấp bản chính “Giấy cho mượn tiền” lập ngày 06/01/2022 có chữ ký và chữ viết của bị đơn ông Lưu Minh P, nội dung hợp đồng thể hiện ông Lưu Minh P đã vay của ông Trần Văn T số tiền 40.000.000 đồng nên phù hợp với quy định tại Điều 93 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về chứng minh. Như vậy, có căn cứ xác định giữa nguyên đơn ông Trần Văn T và bị đơn ông Lưu Minh P có giao kết hợp đồng để vay số tiền 40.000.000 đồng theo “Giấy mượn tiền ngày 06/01/2022”, các bên tiến hành giao kết trên nguyên tắc tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, bị đơn ông ông Lưu Minh P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 351; khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3.2] Từ những cơ sở phân tích trên xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn T buộc bị đơn ông Lưu Minh P trả số tiền gốc 40.000.000 đồng theo “Giấy mượn tiền ngày 06/01/2022” là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về lãi suất: Nguyên đơn ông Trần Văn T không yêu cầu bị đơn ông Lưu Minh P trả tiền lãi và nguyên đơn ông Trần Văn T không yêu cầu xem xét phần lãi suất. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Ngoài ra, sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho bị đơn ông Lưu Minh P nhưng ông Lưu Minh P không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn T, không có văn bản trả lời cho Tòa án, không đưa ra chứng cứ và không tham gia phiên họp nhưng không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan nên căn cứ theo khoản 2, khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử căn cứ vào những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án để giải quyết.

Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2, khoản 4 Điều 91; Điều 147; khoản 2 Điều 219; Điều 227; Điều 228; khoản 2 Điều 235; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 351; Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn T.

Buộc bị đơn ông Lưu Minh P trả cho nguyên đơn ông Trần Văn T số tiền vay 40.000.000 đồng.

Kể từ ngày nguyên đơn ông Trần Văn T có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bị đơn ông Lưu Minh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải Thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Văn T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho nguyên đơn ông Trần Văn T tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007018 ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6, Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Bị đơn ông Lưu Minh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng.

3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014.

Cỡ chữ