- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Trương Thị C1.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 87 /2025/ HNGĐ-ST Ngày: 11 - 4 -2025 “V/v Ly hôn giữa chị C1 và anh T” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông NGUYỄN VĂN BÌNH
2. Ông BÙI VĂN MÀU
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Không có tham gia.
Trong ngày 11 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 659/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2025/QĐXX-ST ngày 26 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Kim Cƣơng, sinh ngày 28/3/2001.
Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh ngày 28/01/2001. Nơi cư trú: ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Chị C1 xin vắng mặt, anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện nguyên đơn chị Trương Thị Kim C1trình bày: Chị và anh T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H năm 2022. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, anh T không lo làm ăn làm cho mâu thuẩn vợ chồng ngày càng thêm trầm trọng, không thể hàn gắn được.
Con chung: Anh chị có 01 con chung tên Ngô Trương K, sinh ngày 18/02/2021. Hiện các con đang sống cùng chị.
Tài sản chung, nợ chung không có.
Chị C1 yêu cầu được ly hôn với anh T. Chị yêu cầu được nuôi con chung, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án chị C1 yêu cầu được ly hôn với anh T. Chị yêu cầu được nuôi con chung, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.
- Bị đơn anh Ngô Văn T dù được triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng, không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Chị C1khởi kiện yêu cầu ly hôn anh T, yêu cầu giải quyết nuôi con chung. Do đó xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo qui định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang theo qui định tại điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự vắng mặt đương sự: Nguyên đơn chị Trương Thị Kim C1 có đơn xin giải quyết vắng mặt với lý do bận đi làm. Đối với anh Ngô Văn T dù được triệu tập xét xử hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả 02 đương sự.
Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị C1 và T tiến đến hôn nhân năm 2020 trên cơ sở có sự tìm hiểu nhau trước. Tuy nhiên anh chị chỉ chung sống hạnh phúc 01 thời gian ngắn đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân đến nay. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, anh T không lo làm ăn làm cho mâu thuẩn vợ chồng ngày càng thêm trầm trọng, không thể hàn gắn được. Chị C1 xác định không còn tình cảm với anh T nên kiên quyết ly hôn. Đối với anh T dù được triệu tập hoà giải, xét xử nhiều lần nhưng vắng mặt chứng tỏ anh không còn thiết tha đoàn tụ với chị C1. Từ đó cho thấy mâu thuẩn vợ chồng anh chị đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử xem xét cho chị C1 được ly hôn với anh T là phù hợp điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Ngô Trương K, sinh ngày 18/02/2021, hiện các con đang sống cùng chị C1. Chị C1 yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, đối với anh T cũng không ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con chung của chị C1. Xét thấy, con chung được chị C1 chăm sóc nuôi dưỡng từ lúc ly thân đến nay các cháu vẫn phát triển bình thường. Do đó để tránh xáo trộn cuộc sống của con chung của con nên Hội đồng xét xử giao cháu Ngô Trương K cho chị C1nuôi dưỡng là phù hợp điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị C1 yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Xét thấy, nghĩa vụ cấp dưỡng là trách nhiệm của người không trực tiếp nuôi con đối với con chung. Mức cấp dưỡng chị C1 yêu cầu cũng phù hợp với nhu cầu thiết yếu của con chung hiện nay nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị C1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu ly hôn được chấp nhận theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 228, 482 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Trương Thị C1.
1. Về hôn nhân: Cho chị Trương Thị Kim C1 được ly hôn với anh Ngô Văn T.
2. Về con chung:
2.1. Giao con chung chưa thành niên Ngô Trương K, sinh ngày 18/02/2021 cho chị Trương Thị Kim C1 tiếp tục nuôi dưỡng.
2.2. Anh Ngô Văn T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
2.3. Anh Ngô Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.
3. Tài sản chung, nợ chung: Không có
4. Về án phí:
4.1. Chị Trương Thị Kim C1 phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016163 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C xem như thi hành xong.
4.2. Anh Ngô Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
5. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày chị C1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T chậm thi hành đối với khoản tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
6. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Về quyền kháng cáo: Chị C1, anh T có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Riêng phần quyết định của bản án về cấp dưỡng được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN TÚ ANH |