- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyên -Tươi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn H và chị Hoàng Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 03tháng8 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm 1986,
Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1987,
Địa chỉ: TDP T, phườ ng L,TP S, Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83Luật Hôn nhân và gia đình; Điều357; 468Bô ̣ Luâ ̣t Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày23tháng 8năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày23 tháng 8năm 2023là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn H và chị Hoàng Thị T.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn H và chị Hoàng Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H, chị T có 02 con chung Lương Thành Đ, sinh ngày 03/7/2012; Lương Quốc K , sinh ngày 02/9/2015. Khi ly hôn anh H, chị T thỏa thuâ ̣n: Anh H được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục con Lương Quốc K; Chị T được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng , giáo dục con chung Lương Thành Đ cho đến khi hai con chung trưở ng thành đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi các bên có sự thay đổi khác . Hai bên có quyền đi la ̣i thăm nom con chung không ai được cản trở .
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H nhất tri cấp dưỡng nuôi con chung Lương
́
Thành Đ là 3.000.000đồng/tháng/con, tính từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi con chung trưở ng thành đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi các bên có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Lương Văn H tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phi cấp dưỡng nuôi conđược
́ trừ vào tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số0001129ngày 03/8/2023 tại
́ Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; -VKSND TPSCTN; -THADS TPSCTN; -Các đương sự; -UBND P.Lương Sơn, TPSCTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thùy Dung |