vanban.org

Bản án 87/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng H và anh Phạm Văn T được ly hôn.

Về nuôi con chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng H và anh Phạm Văn T được ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11-09-2023
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Phạm Ngọc Anh

2. Ông Lê Minh Thật

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 11 tháng 09 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/07/2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 08 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 119/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 08 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng H, sinh năm: 1988 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 03, xã XP, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1983 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 02, xã XP, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn xin ly hoân ngày 21/06/2023 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Hồng H trình bày:

Chị Nguyễn Hồng H và anh Phạm Văn T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Xà Phiên. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hàn gắn được và đã sống ly thân nhau từ năm 2010 đến nay. Do mâu thuẫn vợ chồng không hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết

Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Phạm Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Hồng H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Phạm Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng H và anh Phạm Văn T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2009 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị H và anh T chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân nhau từ năm 2010 đến nay. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, nhiều lần hàn gắn nhưng không được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh T. Bị đơn anh Phạm Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị H. Anh T không đến Tòa tham gia hòa giải đều đó cho thấy anh T không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị H yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là có căn cứ.

Về con chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng H và anh Phạm Văn T được ly hôn.

2. Về nuôi con chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Hồng H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0007021 ngày 11/07/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Chị Nguyễn Hồng H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ