- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Ngọc H về việc ly hôn đối với ông Lê Hoàng T
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP ĐÀ NẴNG Bản án số: 87/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/3/2023 V/v!ly!hôn! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! |
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!tòa: Ông Phùng Văn Nhớ
Các!Hội!thẩm!nhân!dân:
1. Ông Mai Văn Du
2. Ông Trần Đức Hiếu
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ánh Nguyệt - Thư ký Toà án nhân dân quận Cẩm Lệ.
-!Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!quận!Cẩm!Lệ!tham!gia!phiên!tòa: Bà Trần Lê Phượng- Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Cẩm Lệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 390/2022/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2022 về việc “Ly! hôn”! theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 2 năm 2023 giữa các đương sự:
-!Nguyên!đơn: Bà Ngô Thị Ngọc H; sinh năm:1988.
Trú tại: Số 01 T T Q, thị trấn S, huyện Q Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế (có đơn xin xét xử vắng mặt)
-!Bị!đơn: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1983.
Trú tại: K382/H5/12/25E T Đ, phường H A, quận C L, thành phố Đà Nẵng (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
!
Trong!đơn!khởi!kiện!ngày!13!tháng!10!năm!2022!và!lời!khai!trong!quá! trình!giải!quyết!vụ!án!nguyên!đơn!bà!Ngô!Thị!Ngọc!H!trình!bày:!
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Lê Hoàng T kết hôn năm 2017 có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 192/2017 ngày 10/11/2017, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Sau đó gia đình ông Tín bán nhà tại Thanh Khê và chuyển về sinh sống tại địa chỉ K382/H5/12/25E T Đ, phường H A, quận C L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2021 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng hay cãi vả nhau, ông Tín không có trách nhiệm với gia đình. Nay tôi và ông Lê Hoàng T đã sống ly thân, tôi chuyển về sống nhà mẹ ruột tại địa chỉ: Số 01 Trần Trùng Quang, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, hiện nay vợ chồng phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Vào tháng 12/2021 tôi đã nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Thanh Khê nhưng vì muốn vợ chồng có cơ hội đoàn tụ nhưng sau đó vẫn không có kết quả. Ông T đã từng nộp đơn ly hôn tại tại Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế nhưng ông Tín không ra làm thủ tục. Nay xét thấy mâu thuẫn giữa tôi và ông T đã thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn ông Lê Hoàng T
Về quan hệ con chung: Tôi và ông T không có con chung
Về tài sản chung: Tôi và ông T không có tài sản chung.
Về nợ chung: Tôi và ông T không có nợ chung
+Tại!phiên!tòa!bị!đơn!ông!Lê!Hoàng!T!trình!bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi xác nhận lời trình bày của bà H về thời gian địa điểm kết hôn là đúng. Hiện nay vợ chồng không còn sống chung, bà Huyền đã tự bỏ đi từ năm 2021, tôi xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà Huyền yêu cầu ly hôn tôi, tôi đồng ý.
Về con chung: Tôi xác nhận vợ chồng không có con chung
Về tài sản chung: Tôi xác nhận vợ chồng không có tài sản chung.
Về nợ chung: không có.
*!Phát!biểu!của!đại!diện!Viện!Kiểm!sát!tham!gia!phiên!tòa:!
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật. Đối với các đương sự: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan điểm giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: xét thấy mâu thuẫn giữa bà Ngô Thị Ngọc H và ông Lê Hoàng T đã thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ngô Thị Ngọc H đối với ông Lê Hoàng T
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Về án phí bà Ngô Thị Ngọc H phải chịu theo qui định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
!
Căn!cứ!vào!các!tài!liệu,!chứng!cứ!đã!được!xem!xét!tại!phiên!tòa!HĐXX! nhận!định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lê Hoàng T hiện trú tại số: K382/H5/12/25E T Đ, phường H A, quận C L, thành phố Đà Nẵng nên Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Ngô Thị Ngọc H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xử vắng mặt bà H
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ngọc H và ông Lê Hoàng T kết hôn vào năm 2017 có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Khê, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Do vậy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, bà H và ông T chung sống đến năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn. Theo như lời khai của bà H nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng hay bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả nhau, ông T không có trách nhiệm với gia đình, hiện nay bà và ông T cũng đã ly thân từ năm 2021 đến nay. Hiện nay ông T sống tại nhà còn bà H về nhà mẹ ruột tại thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tại phiên tòa hôm nay, bà H có đơn xin xét xử vắng mặt và bà vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Lê Hoàng T.
Tại phiên tòa ông Lê Hoàng T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên việc bà Huyền yêu cầu ly hôn ông, ông đồng ý ly hôn và không có ý kiến gì về sự vắng mặt của bà H.
Căn cứ lời trình bày của các đương sự, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, HĐXX xét thấy: Mâu thuẫn giữa bà Ngô Thị Ngọc H và ông Lê Hoàng T đã trầm trọng, bà H cương quyết xin được ly hôn với ông T và xác định hiện nay không còn tình cảm với ông T, hai vợ chồng bà cũng đã ly thân từ năm 2021. Do vậy, có cơ sở khẳng định đời sống chung giữa vợ chồng bà H và ông T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa ông Lê Hoàng T đồng ý ly hôn với bà H. Do đó, áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. HĐXX xử cho bà H ly hôn ông T.
Về quan hệ con chung: Bà Ngô Thị Ngọc H và ông Lê Hoàng T cùng xác định vợ chồng có không có con chung nên HĐXX không xem xét, giải quyết
Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Ngọc H và ông Lê Hoàng T cùng xác định vợ chồng có không có tài sản chung nên HĐXX không xem xét, giải quyết
Về nợ chung: Bà Ngô Thị Ngọc H và ông Lê Hoàng T xác nhận không có nợ chung.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà H phải chịu là 300.000 đồng. !!!!!!!!Vì!các!lẽ!trên;!
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Ngọc H về việc ly hôn đối với ông Lê Hoàng T
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: bà Ngô Thị Ngọc H ly hôn ông Lê Hoàng T.
2.Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà H phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo biên lai thu số 0002133 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Báo cho ông Lê Hoàng T biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm hôm nay. Bà Ngô Thị Ngọc H biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
| Nơi nhận: -!VKSND!quận!Cẩm!Lệ; -!Chi!cục!THADS!quận!Cẩm!Lệ;! - Các!đương!sự; -!UBND!phường!An!Khê;! -!Lưu!hồ!sơ!vụ!án.! ! ! | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Văn Nhớ |