vanban.org

Bản án 87/2023/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 11/04/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/04/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đ ểm c khoản 1 Đ ều 289, Đ ều 300, khoản 2 Đ ều 308, Đ ều 315 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

Các Đ ều 129, 212, 611, 612, 613, 615, 651, 658, 660 của Bộ lu t Dân sự năm 2015; C ấp n n yêu cầu áng cáo củ ông Võ Văn P ước và ông Đ ng Văn N p. ử Bản án ân sự sơ t ẩm số: 272/2022/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2022 củ Tò án n ân ân uyện âu Phú tỉn n ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "TK-Phước-Hằng"
  • Tòa quyết gì? Đ ểm c khoản 1 Đ ều 289, Đ ều 300, khoản 2 Đ ều 308, Đ ều 315 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2023/DS-PT
Ngày 11 - 4 - 2023
V/v tranh chấp “T
t sản ợp
đồng chuyển n ượng quyền sử dụng
đất v n ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Hà.

Các Thẩm phán:

Ông Cao Minh Lễ

Ông Nguyễn Hoàng Thám

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân l T ư ý Tò án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang: Ông Huỳnh Thanh P ước - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 11 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLPT-DS ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp “t

t sản ợp đồng chuyển n ượng quyền sử dụng đất v n ”.

Do Bản án dân sự sơ t ẩm số: 272/2022/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang bị kháng cáo.

Theo Quy t địn đư vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 48/2023/QĐPT-DS ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữ các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Võ Văn Ph s n năm 1980

m t ;

Nơ cư trú: Ấp BP, xã BC, huyện CP, tỉnh AG.

Nơ tạm tr : T 08 ấp TĐ TLâ uyện TB tỉn G,

2. Bị đơn: B Võ T ị Hằng s n năm 1979

m t ;

Nơ cư tr : ố 633 t 22 ấp BP B uyện CP, tỉnh AG.

3. Người có quyền lợ ng ĩ vụ liên quan:

3.1 Ông Võ Văn Bé Be s n năm 1944 (Xin vắng m t);

Nơ cư tr : Ấp PB, xã PA, huyện PT, tỉnh AG.

3.2 Ông Đ ng Văn N p s n năm 1974

m t ;

Nơ cư tr : T 22, ấp BP, xã BC, huyện CP, tỉnh AG.

3.3 Anh Võ Văn S, sinh năm 2001 (Vắng m t ;

3.4 Anh Võ Văn Tr, sinh năm 2003 (Vắng m t ;

3.5 Chị Võ Thị Ng, sinh năm 1997 (Vắng m t ;

3.6 Cháu Võ Văn Đ, sinh ngày 19/12/2011;

3.7 Cháu Võ Văn K, sinh ngày 08/01/2022;

ùng cư tr : Số 633 ấp BP B

uyện CP,tỉnhAG.

Ngườ đạ ện ợp p áp củ cháu Võ Văn Đ c và cháu Võ Văn ệt: Bà Võ Thị Hằng l người đạ ện t eo p áp lu t C m t .

4. Người kháng cáo: Ông Võ Văn Ph là nguyên đơn v ông Đ ng Văn Núp là người có quyền lợ ng ĩ vụ liên quan trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn là ông Võ Văn P ước tr n y:

Ông Võ Văn Bé vớ

uỳn T ị n, ch t năm 2020 c 02 người con là ông Võ Văn Ph và bà Võ Thị Hằng. Bà Huỳnh Thị Lan ch t ông để lạ c c c ỉ để lại di sản l căn n cột + khung cây, vách tole, mái tole gắn liền với phần đất diện tích 85m2, nền số 13, lô L6, tọa lạc tại khu ân cư ấp BP, xã BC, huyện CP, tỉnh AG.

Khi bà Lan bị ện đ cùng vớ ông t ống nhất bán nền nhà cho ông Đ ng Văn N p với giá 170.000.000 đồng. Khi bà Lan còn sống, ông N p đư t ền lần th nhất 60.000.000 đồng, sau khi bà Lan ch t ông Núp ti p tục đư cho ông Ph 10.000.000 đồng, t ng số tiền đ n n của ông Núp là 70.000.000 đồng, số tiền còn lạ ông N p c ư giao.

ên c ư l m t ủ tục s ng tên quyền sử ụng đất c ỉ vi t giấy t y. Ông đ trả 10.000.000 đồng t ền mu nền n v 10.000.000 đồng t ền v y để ây ựng n m

n còn nợ. ố t ền còn lạ ông lo c p m táng ây mồ mu t uốc đồ ăn công nuô ư ng

n t.

Ông P ước yêu cầu c

sản t

củ

n đố vớ căn n gắn l ền với đất ện t c 85m2 trị g á oảng 170.000.000 đồng ông yêu cầu n n g á trị ằng t ền là 85.000.000 đồng v yêu cầu công n n ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất c o ông N p.

Tạ p ên tòa sơ t ẩm: Ông P ước tr n y d ện t c 85m2 v n gắn l ền trên đất do N nước cấp c o c ung nên yêu cầu c 03 p ần c o

n ông v

ằng. êu cầu c

sản t

o

n để lạ đố vớ ện t c 85m2 v n trên đất ông yêu cầu n n g á trị ằng t ền. Ng y 12/7/2020 ông vớ

n c án c o ông N p n đất trị g á 170.000.000 đồng n ưng trên g ấy tờ mu án g 175.000.000 đồng. Đề ng ị công n n ợp đồng mu án nền n v n ng y 12/7/2020 g ữ ông N p vớ

n v ông. B n ị ện nên ông l ngườ trực t p n n t ền án n và đất o ông N p trả. Ông ùng t ền củ ông N p để trả t ền mu nền n v n c o n ững oản s u: 40.000.000 đồng lo c p c o

n gồm: T ền t uốc mu t c ăn t ền công nuô ư ng v các c p

ác; trả t ền mu nền n 10.000.000 đồng t ền v y ây ựng n 10.000.000 đồng n ằm mục đ c được cấp g ấy c ng n n quyền sử ụng đất s ng tên c o ông N p; c p mồ mả t 8.000.000 đồng; c p đám t ất tuần s u

n c t 2.000.000 đồng.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Ph yêu cầu bà Hằng trả cho ông số tiền 12.000.000 đồng và bà Hằng trả cho ông Núp số tiền 70.000.000 đồng thì ông đồng ý g o n đất cho bà Hằng sở hữu và sử dụng.

Bị đơn là Võ T ị ằng tr n y:

Bà thống nhất về hàng th a k n ư ông Ph trình bày. Bà Lan ch t ông để lạ c c và có để lại di sản th a k diện tích 85m2, nền số 13, lô L6, tọa lạc tạ u ân cư ấp BP, xã BC, huyện CP, tỉnh AG mu t eo

ước mu trả c m nền n v g đ n t uộc ện ộ ng o. Trên đất c n cột cây, khung cây, vách tole, mái tole.

Mẹ t uộc hộ ngh o nên ông đồng ý theo yêu cầu 50.000.000 đồng chi phí mai táng, tiền thuốc nuô ăn uống n ư ông Ph yêu cầu. Sau khi mẹ ch t, ông Ph l người trả 10.000.000đồng tiền mua nền nhà và trả 10.000.000 đồng tiền vay xây dựng n . B ông đồng ý theo yêu cầu chia th a k của ông Ph v ông đồng ý theo yêu cầu công nh n hợp đồng mua bán nền n v đất củ ông N p. B ông bán nền nhà cho ông Núp.

Tạ p ên tò sơ t ẩm,

ằng tr n y căn n gắn liền vớ ện t c 85m2 N nước cấp c o ộ n ưng ông P ước đ ông s n sống cùng vớ v

n nên ông P ước ông c p ần. B

n vớ ông P ước án đất v n c o ông N p n ưng

ông t ông n n t ền v ông đồng ý t eo yêu cầu ở ện củ ông N p. B v các con ông c c ở nên ông đồng ý án đất v n . B đồng ý chia di sản th a k theo yêu cầu của ông P ước, b đồng ý c p 8.000.000 đồng ông P ước ây mồ mã c o

n. Trước đây ông P ước l ngườ trả 10.000.000 đồng t ền mu nền n v 10.000.000 đồng t ền v y ây n o ộ

n c ư trả. B

n t uộc ộ ng o ông tốn t ền t uốc nên ông đồng ý 40.000.000 đồng c p đ ều trị t ền t uốc v nuô ư ng

n ông đồng ý c phí l m tuần c o

n số tiền 2.000.000 đồng.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Hằng đồng ý theo ý ki n của ông Ph giao n đất cho bà Hằng sở hữu, sử dụng và bà đồng ý giao cho ông Ph số tiền 12.000.000 đồng và đồng ý trả cho ông Núp số tiền 70.000.000 đồng.

Người có quyền lợ ng ĩ vụ liên quan:

Ông Đ ng Văn N p tr n y: Ngày 12/7/2020 khi bà Lan còn sống đ bán c o ông căn n gắn liền với nền đất số 13, lô L6, tọa lạc tạ u ân cư ấp BP, xã BC, huyện CP, tỉnh AG với số tiền 170.000.000 đồng. Ông đ g o c o bà Lan, ông Ph số tiền 60.000.000 đồng và c l m ợp đồng mu án nền n v n ng y 12/7/2020. u

n c t, ông giao cho ông Ph thêm 10.000.000đồng, t ng cộng đ g o cho bà Lan và ông Ph số tiền 70.000.000 đồng, còn lại 100.000.000 đồng c ư g o.

Ông yêu cầu công nh n hợp đồng mu án v đồng ý giao số tiền còn lại c o người th a k của bà Lan. Trường hợp hợp đồng vô hiệu, ông yêu cầu Tòa án giải quy t h u quả của hợp đồng vô hiệu, ông yêu cầu ông Ph và bà Lan trả lại số tiền 70.000.000 đồng và ồ t ường t ệt ạ bằng cách tính l 10 /năm đố vớ số t ền 60.000.000 đồng t ng y 12/7/2020 v 10.000.000đồng t ng y 12/8/2021 đ n n y.

C ị Võ T ị Ng tr n y: ị l con ruột củ

Võ T ị ằng trước đây c ị được s n r ở ướ g e đ n năm 2005 ngoạ c ị l

n được N nước cấp n đất nền số 13 tọ lạc tạ u ân cư ấp B n P ước

B n

án uyện âu P tỉn n ng. ện n y c ị đ ng s n sống ở đây c ị ông đ ng g p g trong v ệc ây ựng sử c ữ , tôn tạo n v căn n được N nước ây ựng c o, c ị ông c yêu cầu g .

Ông Võ Văn Bé Be tr n

y: Ông là chồng của bà Lan, ch t năm 2020. Ông chung sống vớ

n đ lâu. Ông với bà Lan chung sống với nhau c được 05 ngườ con n ưng 03 đ a mớ s n r được v t áng đ c t nên ông l m

s n v

tử c ỉ còn lạ 02 đ a con còn sống là ông Ph và bà Hằng. Ông với bà Lan có chung sống với nhau m

ông đăng ý t hôn, không ly hôn và ông bà đ

ông c ung sống với nhau đ 20 năm ông v bà Lan không có tài sản chung. Khi bà Lan ch t thì ông bi t chỉ có cái nền nhà hiện n y đ ng tr n c ấp th a k . Khi bà Lan ch t, ông Ph l người lo chi phí mai táng cho bà Lan và bà Lan có nợ ai không thì ông không bi t.

Nền n

ện tích 85m2, nền số 13, lô L6, tọa lạc tại khu ân cư ấp BP, xã BC, huyện CP, tỉnh AG do N nước cấp riêng cho bà Lan mà không phải tài sản chung của ông với bà Lan. Ông với bà Lan không có tài sản chung. Ông t chối nh n di sản của bà Lan và yêu cầu chia di sản của bà Lan cho ông Ph và bà Hằng theo pháp lu t. Do ông lớn tu đ ều kiện đ lạ

ăn nên yêu cầu Tòa án giải quy t, xét xử vắng m t ông.

Anh Võ Văn S và anh Võ Văn Trọng vắng m t trong quá trình giải quy t vụ án, không gửi văn ản trình bày ý ki n.

Tại Bản án dân sự sơ t ẩm số: 272/2022/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉn n ng đ tuyên ử:

ăn c v o oản 3 Đ ều 26 đ ểm

oản 1 Đ ều 35 đ ểm

oản 1 Đ ều 39 Đ ều 147 Đ ều 157 Đ ều 228 Đ ều 235 v Đ ều 273 Bộ lu t tố tụng ân sự;

ăn c v o các đ ều 117 122 123 129 212 611 612 613 615 651 658 660 Bộ lu t Dân sự năm 2015;

ăn c Ng ị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ng y 30/12/2016 củ Ủy n T ường vụ Quốc ộ quy địn về m c t u m ễn g ảm t u nộp quản lý v sử ụng án p v lệ p Tò án;

Xử:

ấp n n yêu cầu củ ông Võ Văn P ước tr n c ấp về t

t sản;

ấp n n yêu cầu củ ông Đ ng Văn N p về v ệc Tr n c ấp ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất v n ;

ác địn d sản củ

uỳn T ị n c t để lạ l quyền sở ữu 1/3 nền n

ện t c 85m2 v 1/7 căn n

ện t c 41 5m2 tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn n ng tương đương g á trị l 42.457.571 đồng. ố t ền 42.457.571 đồng o Võ T ị ằng p ả o n trả g á trị quyền sở ữu 1/3 nền n

ện t c 85m2 v 1/7 căn n

ện t c 41 5m2 tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn n ng c o

uỳn T ị n l sản củ

uỳn T ị n c t để lạ .

o p ần quyền sở ữu 1/3 nền n

ện t c 85m2 tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn n ng củ

uỳn T ị n c o Võ T ị ằng. D ện t c 85m2 tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn n ng T eo các đ ểm 1-2-3-4 tạ Bản đồ ện trạng u đất ng y 24/5/2022 củ Văn p òng đăng ý đất đ c n án uyện âu P l t sản sở ữu c ung Võ T ị ằng được 02 p ần ông Võ Văn P ước được 01 p ần.

o p ần quyền sở ữu 1/7 căn n trên đất tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn n ng củ

uỳn T ị n c o Võ T ị ằng. ăn n trên đất tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn n ng T eo các đ ểm 5-6-7-8 tạ Bản đồ ện trạng u đất ng y 24/5/2022 củ Văn p òng đăng ý đất đ c n án uyện

âu P l t sản sở ữu c ung Võ T ị ằng được 02 p ần; ông Võ Văn P ước Võ T ị Ng Võ Văn S Võ Văn Trọng v Võ Văn Đ c m ngườ được 01 p ần.

Trường ợp ông Võ Văn P ước Võ T ị ằng Võ T ị Ng Võ Văn S Võ Văn Trọng v Võ Văn Đ c ông tự t t u n được về v ệc p ân c t sản c ung v n u c tr n c ấp về v ệc c t sản c ung t c quyền ở ện vụ án ác t eo quy địn củ p áp lu t.

Tuyên ố ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất v n ng y 12/7/2022 g ữ

uỳn T ị n v ông Võ Văn P ước vớ ông Đ ng Văn N p l vô ệu.

Buộc ngườ ưởng t

củ

uỳn T ị n l

Võ T ị ằng c trác n ệm t ực ện ng ĩ vụ củ

uỳn T ị n o n trả c o ông Đ ng Văn N p số t ền 30.000.000 đồng.

Buộc ông Võ Văn P ước c ng ĩ vụ o n trả c o ông Đ ng Văn N p số t ền 40.000.000 đồng.

ông c ấp n n yêu cầu củ ông Đ ng Văn N p yêu cầu ồ t ường t ệt ạ t ền l 10 /năm trên số t ền

uỳn T ị n v ông Võ Văn P ước p ả o n trả c o ông Đ ng Văn N p.

Buộc ngườ ưởng t

củ

uỳn T ị n l

Võ T ị ằng c trác n ệm o n trả c o ông Võ Văn P ước 8.000.000 đồng c p ợp lý c o v ệc m táng

uỳn T ị n.

sản còn lạ 4.457.571 đồng củ

uỳn T ị n còn lạ s u

sản 42.457.571 đồng được ùng t n toán c p m táng 8.000.000 đồng v t ực ện ng ĩ vụ nợ 30.000.000 đồng c o ông N p o

ằng t ực ện c o ông Võ Văn P ước v

Võ T ị ằng t eo p áp lu t. Ông Võ Văn P ước v

Võ T ị Hằng m ngườ được t

2.228.785 đồng. B Võ T ị ằng c ng ĩ vụ g o c o ông Võ Văn P ước 2.228.785 đồng p ần sản ông P ước được t

củ

uỳn T ị Lan.

Về c p tố tụng: Ông Võ Văn P ước tự nguyện c ịu 704.160 đồng c p đo đạc 700.000 đồng c p em ét t ẩm địn tạ c 800.000 đồng c p địn g á t sản. Ông Võ văn P ước đ nộp ong.

Về án phí:

Ông Võ Văn P ước v

Võ T ị ằng được m ễn án ân sự sơ t ẩm. Trả lạ c o ông Võ Văn P ước 2.125.000 đồng t ền tạm ng án p đ nộp t eo B ên l t u tạm ng án p lệ p Tò án số 0008911 ng y 04 t áng 5 năm 2021 củ

cục T

n án ân sự uyện âu P tỉn n ng.

Ông Đ ng Văn N p ông p ải chịu án p . Trả lạ c o ông Đ ng Văn N p 4.375.000 đồng t ền tạm ng án p đ nộp theo Biên lai thu tạm ng án, lệ phí Tòa án số 0003346 ng y 18 t áng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú tỉn n ng.

Ngoài ra, án sơ t ẩm còn tuyên quyền kháng cáo và thi hành án.

Sau khi xét xử sơ t ẩm, ngày 25 tháng 11 năm 2022 ông Võ Văn P ước nộp Đơn áng cáo toàn bộ Bản án số 272/2022/DS-ST ngày 16/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú lý o ông ông đồng ý bản án sơ t ẩm vì phần định giá trị nền nhà diện tích 85m2 là 42.475.571 đồng (trong khi giá thị trường gần 200.000.000 đồng) và ông không thống nhất cho bà Võ Thị Hằng ưởng th a k của mẹ ông.

Ngày 28 t áng 11 năm 2022 ông Đ ng Văn N p nộp Đơn áng cáo toàn bộ Bản án số 272/2022/DS-ST ngày 16/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú. Lý do ông ông đồng ý bản án sơ t ẩm, v ông t n đ n thiệt hại về hợp đồng chuyển n ượng quyền sử dụng đất của ông.

ác đương sự khác trong vụ án không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa và phát biểu ý ki n: Tạ g đoạn phúc thẩm những người ti n hành tố tụng và tham gia tố tụng đ t ực hiện đ ng các quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự và tuân thủ đ ng p áp lu t trong quá trình giải quy t vụ án. Tại phiên tòa, Hộ đồng xét xử đ t ực hiện đ ng các quy định về phiên tòa phúc thẩm,đảm bảo đ ng nguyên tắc xét xử,thành phần Đ

t ư ý p ên tòa và thủ tục phiên tòa theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Đề nghị Hộ đồng xét xử phúc thẩm căn c Đ ều 300, khoản 2 Đ ều 308 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015: Công nh n sự th a thu n của ông Ph, bà Hằng và ông Núp; Sửa Bản án dân sự sơ t ẩm số 272/2022/DS-ST ngày 16/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.

ấp n n yêu cầu củ ông P ước tr n c ấp về t

t sản;

ấp n n yêu cầu củ ông N p về v ệc tr n c ấp ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất v n ;

Tuyên bố ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất v n ng y 12/7/2022 g ữ

n v ông P ước vớ ông N p vô ệu.

Bà Hằng được quyền sở hữu nền nhà số 13 v căn n số 633, tọa lạc tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn n ng t eo các đ ểm 1, 2, 3, 4 tại Bản đồ ện trạng u đất ng y 24/5/2022 của Văn p òng Đăng ý đất đ c n án uyện âu P .

Bà Hằng có trách nhiệm trả cho ông Ph số tiền 12.000.000 đồng và thanh toán cho ông Núp số tiền 70.000.000 đồng.

B ằng có trách nhiệm liên hệ vớ cơ qu n N nước có thẩm quyền để ê

đăng ý quyền sử dụng đất và sở ữu n t eo quy định của pháp lu t s u

o n t n ng ĩ vụ trả cho ông Ph số tiền 12.000.000 đồng và thanh toán cho ông Núp số tiền 70.000.000 đồng.

Các phần còn lại củ án sơ t ẩm giữ nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Võ Văn P ước v ông Đ ng Văn N p kháng cáo và nộp tiền tạm ng án phí trong thời hạn lu t địn nên đủ cơ sở để xem xét yêu cầu kháng cáo của các ông theo trình tự phúc thẩm.

Ông Võ Văn Bé có yêu cầu được vắng m t tại phiên tòa, các anh Võ Văn S, anh Võ Văn Tr, chị Võ Thị Ng đ được Tòa án triệu t p hợp lệ lần th hai n ưng vẫn vắng m t ông c lý o. ăn c vào khoản 3 Đ ều 296 của Bộ lu t dân sự năm 2015, Hộ đồng xét xử ti n hành xét xử vắng m t đối vớ các đương sự.

Về thời hiệu khởi kiện:

uỳn T ị n, ch t năm 2020 v ông Võ Văn P ước nộp Đơn ởi kiện ngày 23/02/2021. Căn c Đ ều 623 của Bộ lu t dân sự năm 2015 thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản th a k của bà Lan vẫn còn.

Về hàng th a k : B uỳn T ị n, ch t năm 2020 c c ồng l ông Võ Văn Bé và 02 ngườ con l ông Võ Văn Ph, bà Võ Thị Hằng. ăn c vào đ ểm a khoản 1 Đ ều 650 và khoản 1 Đ ều 651 của Bộ lu t dân sự năm 2015 t những ngườ nêu trên l người th a k theo pháp lu t của bà Lan.

Về kháng cáo của ông Võ Văn P ước v ông Đ ng Văn N p, xét thấy tại Quy t địn số 3499/QĐ.UB ng y 26/12/2006 củ Ủy n n ân ân uyện âu P

ước số 10/ U.BQ D ĐT D v B ên ản số 10/BB-BQL cùng ng y 05/8/2009 thể hiện ộ

uỳn T ị n t uộc đố tượng ộ ng o v được ét uyệt mu nền n trả c m đối với nền số 13 lô 6 ện t c 85m2 t uộc cụm ân cư Đông ên 7 - Nam Kênh Ba Thê, tọa lạc tại số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P trị g á 10.000.000 đồng. Tạ Quy t địn số 582/QĐ.UB về v ệc g o n “Đạ đo n t” c o ộ ng o ng y 30/12/2015 củ Ủy n n ân ân B n

án uyện âu P đ g o căn n “Đạ đo n t” c o

uỳn T ị n c ện tích 32m2 với k t cấu nhà khung g , mái tole, vách tole, nền lót gạch men trị g á 31.000.000 đồng. Theo Biên bản định giá tài sản ng y 08/7/2022 t n v đất trị giá (Đất trị giá 102.000.000 đồng và nhà trị g á 59.203.000 đồng) 161.203.000 đồng. Ông P ước yêu cầu được chia di sản t

củ

n đối vớ căn n gắn liền với phần đất ện t c 85m2.

Ng y 12/7/2020

n v ông P ước cùng ý t ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất v n để án c o ông N p căn n gắn liền với phần đất diện tích 85m2 trị giá 170.000.000 đồng. Ông N p đ g o c o

n ông Ph số tiền 60.000.000 đồng khi bà Lan còn sống và sau khi bà Lan ch t ông Núp giao cho ông Ph số tiền 10.000.000 đồng n ưng đ n n y vẫn c ư t ực ện chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử ụng đất cho ông Núp. Ông Ph và bà Hằng đều thống nhất ông Ph đ trả 10.000.000 đồng tiền mua nền nhà và 10.000.000 đồng t ền v y ây ựng n lấy t nguồn tiền chuyển n ượng đất của ông Núp. Ông Ph trình bày số tiền còn lạ 50.000.000 đồng ông đ sử dụng để nuô ư ng, thuốc thang, ma chay cho bà Lan n ưng ông được bà Hằng đồng ý, bà Hằng chỉ đồng ý số tiền 8.000.000 đồng xây mồ mã cho bà Lan.

Tạ ông văn số 520/ -Q

ng y 27/7/2022 củ ông n uyện

âu P

ác địn ồ sơ quản lý v

ấy ác n n sung ồ sơ gốc tờ số 385 được ý ng y 11/7/2007 t ể hiện ng y 05/8/2009 ộ

n gồm c Lan, ông P ước, bà Hằng. Ông P ước và bà ằng th a thu n phần đất diện tích 85m2 do N nước cấp c o ộ củ

n ông P ước v

ằng m người được quyền sử dụng 1/3 giá trị. Tạ Quy t địn số 582/QĐ.UBND ng y 30/12/2015 về v ệc g o n “Đạ đo n t” c o ộ ng o củ Ủy n n ân ân

B n

án uyện âu P đ quy t địn g o căn n “Đạ đo n t” c o

uỳn T ị n được l m c ủ ể t

công ố quy t địn v tạ B ên ản ác m n ng y 16/9/2022 Ủy n n ân ân B n

án ác n n căn n “Đạ đo n t” được cấp c o ộ

uỳn T ị n, thờ đ ểm ng y 30/12/2015 ộ

uỳn T ị n gồm 7 người là

uỳn T ị n ông Võ Văn P ước Võ T ị ằng c ị Võ T ị Ng, anh Võ Văn S, anh Võ Văn Trọng c áu Võ Văn Đ c nên m ngườ được sở hữu 1/7 giá trị căn n n ư án sơ t ẩm tuyên là có căn c .

Tại phiên tòa phúc thẩm ông Ph, bà Hằng và ông Núp cùng th a thu n thống nhất n ư s u:

ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất v n ng y 12/7/2022 g ữ

uỳn T ị n v ông Võ Văn P ước vớ ông Đ ng Văn N p vô ệu.

Bà Hằng được quyền sở hữu, sử dụng căn nhà gắn liền với phần đất ện t c 85m2 t eo Bản đồ ện trạng u đất do Văn p òng Đăng ý đất đ c n án uyện âu P l p ng y 24/5/2022 được giới hạn bởi các đ ểm 1,2,3,4, tọa lạc tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn An Giang.

B ằng c ng ĩ vụ liên hệ vớ cơ qu n c t ẩm quyền kê khai, đăng ý xin cấp giấy ch ng nh n quyền sở ữu nhà và quyền sử dụng đất t eo quy định của pháp lu t.

Bà Hằng c ng ĩ vụ trả cho ông Ph số tiền 12.000.000 đồng;

Bà Hằng c ng ĩ vụ thanh toán cho ông Núp số tiền 70.000.000 đồng.

Sự th a thu n củ các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm đ ều cấm của lu t, ông trá đạo đ c xã hội và phù hợp vớ Đ ều 300 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 nên cần công nh n sự th a thu n củ các đương sự.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Núp xin rút một phần yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo về ồ t ường t ệt ạ bằng cách tính l 10 /năm đố vớ số t ền 60.000.000 đồng t ng y 12/7/2020 v 10.000.000 đồng t ng y 12/8/2021 đ n n y. Xét thấy, việc ông Núp xin rút một phần yêu cầu kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với đ ểm c khoản 1 Đ ều 289 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 nên cần đ n c ỉ một phần yêu cầu kháng cáo của ông Núp.

Đối với các con của bà Hằng là Võ T ị Ng Võ Văn S Võ Văn Trọng Võ Văn Đ c n u có phát sinh tranh chấp về quyền sở hữu nhà với bà Hằng sẽ được Tòa án thu lý, giải quy t bằng vụ án khác.

T những nh n định trên, Hộ đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ông Ph và ông Núp. Sửa Bản án dân sự sơ t ẩm số: 272/2022/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú n ư đ n n định trên và đề xuất củ đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tại phiên tòa.

Về án phí: Do sửa bản án sơ t ẩm nên ông Ph và ông Núp không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Ông Ph và ông Núp m người được nh n lại 300.000 đồng tiền tạm ng án phí đ nộp.

Các phần khác của bản án các đương sự không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị nên được giữ nguyên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. ăn c :

- Đ ểm c khoản 1 Đ ều 289, Đ ều 300, khoản 2 Đ ều 308, Đ ều 315 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Đ ều 129, 212, 611, 612, 613, 615, 651, 658, 660 của Bộ lu t Dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Đ ều 29 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy n T ường vụ Quốc hội.

2. C ấp n n yêu cầu áng cáo củ ông Võ Văn P ước và ông Đ ng Văn N p. ử Bản án ân sự sơ t ẩm số: 272/2022/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2022 củ Tò án n ân ân uyện âu Phú tỉn n ng.

3. ấp n n yêu cầu ở ện củ ông Võ Văn P ước tr n c ấp về t

t sản;

4. ấp n n một p ẩn yêu cầu củ ông Đ ng Văn N p về v ệc tr n c ấp ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất v n ;

5. Về ng t

: B uỳn T ị n c t năm 2020 c c ồng l ông Võ Văn Bé v 02 ngườ con l ông Võ Văn Ph Võ T ị ằng.

6. ác địn d sản t

củ

uỳn T ị n, c t năm 2020 l 1/3 p ần đất ện t c 85m2 v 1/7 căn n có ện t c 41 5m2 tọ lạc tạ số 633 t 22 ấp B n P ước

B n

án uyện âu P tỉn n

ng trị g á 161.203.000 đồng.

7. ông n n sự tự nguyện t t u n củ các đương sự:

7.1 ợp đồng c uyển n ượng quyền sử ụng đất v n ng y 12/7/2022 g ữ

uỳn T ị n v ông Võ Văn P ước vớ ông Đ ng Văn N p vô ệu.

7.2 Bà Võ T ị Hằng được sở hữu, sử dụng căn nhà gắn liền với phần đất ện t c 85m2 t eo Bản đồ ện trạng u đất do Văn p òng Đăng ý đất đ c n án uyện âu P l p ng y 24/5/2022 được giới hạn bởi các đ ểm 1,2,3,4, tọa lạc tạ số 633 t 22 ấp B n P ước B n

án uyện âu P tỉn An Giang Đ n m Bản đồ ện trạng u đất ng y 24/5/2022).

7.3 B Võ T ị ằng c ng ĩ vụ liên hệ vớ cơ qu n c t ẩm quyền kê khai, đăng ý n cấp giấy ch ng nh n quyền sở ữu nhà và quyền sử dụng đất t eo quy định của pháp lu t.

7.4 Bà Võ T ị Hằng c ng ĩ vụ trả cho ông Võ Văn Ph số tiền 12.000.000 đồng;

7.5 Bà Võ T ị Hằng phải c ng ĩ vụ thanh toán cho ông Đ ng Văn Núp số tiền 70.000.000 đồng.

8. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo của ông Đ ng Văn Núp yêu cầu ồ t ường t ệt ạ bằng cách tính l 10 /năm đố vớ số t ền 70.000.000 đồng.

9. Về c p tố tụng: Ông Võ Văn P ước tự nguyện c ịu 2.204.160 đồng chi phí em ét t ẩm địn tạ c , đo đạc địn g á t sản được ấu tr v o t ền tạm ng đ nộp.

10. Về án phí ân sự sơ t ẩm:

10.1 Ông Võ Văn P ước v Võ T ị ằng được m ễn án phí ân sự sơ t ẩm.

10.2 Ông Võ Văn P ước được nh n lại 2.125.000 đồng t ền tạm ng án p đ nộp t eo B ên l t u số 0008911 ng y 04 t áng 5 năm 2021 củ

cục Thi n án ân sự uyện âu P tỉn n ng.

10.3 Ông Đ ng Văn N p được nh n lại 4.375.000 đồng t ền tạm ng án p đ nộp theo Biên lai thu số 0003346 ng y 18 t áng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú tỉn n ng.

11. Về án phí ân sự phúc t ẩm:

11.1 Ông Võ Văn P ước không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Ông Ph được nh n lạ 300.000 đồng tiền tạm ng án phí đ nộp theo Biên lại thu số 0005047 ngày 30/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú tỉnh An Giang.

11.2 Ông Đ ng Văn N p không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Ông Núp được nh n lại 300.000 đồng tiền tạm ng án phí đ nộp theo Biên lại thu số 0005048 ngày 30/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú tỉn An Giang.

Các phần khác của bản án sơ t ẩm không kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể t ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Kể t ng y c đơn yêu cầu thi hành án củ ngườ được t

n án đối với các khoản tiền phải trả c o ngườ được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Đ ều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được t

n t eo quy định tạ Đ ều 2 Lu t Thi hành án dân sự t ngườ được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án t eo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu t

n án được thực hiện t eo quy định tạ Đ ều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ