vanban.org

Bản án 87/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ánh N đối với ông Chung Anh D về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N đƣợc ly hôn ông Chung Anh D. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng 02 con chung tên Chung Ngọc Quỳnh M, sinh ngày 01/6/2006 và Chung Ngọc Anh T, sinh ngày 06/7/2015. Ông Chung Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ánh N - ông Chung Anh D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ánh N đối với ông Chung Anh D về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 87/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20 – 6 - 2022
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi
con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thu Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Ngọc

Ông Lê Phú Tâm

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Duy Long – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 304/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 124/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1985; địa chỉ: Số N, tổ M, Quốc lộ 1A, khu phố A, phƣờng B, thành phố C, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Chung Anh D, sinh năm 1981; địa chỉ: Số N, đƣờng A – khu phố B, phƣờng C, thành D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/4/2022; biên bản lấy lời khai ngày 19/5/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông D tự nguyện kết hôn với nhau và đƣợc Ủy ban nhân dân phƣờng B, thành phố C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01, ngày 16/12/2005. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 02 con chung tên Chung Ngọc Quỳnh M và Chung Ngọc Anh T. Đến cuối năm 2015, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân, nguyên nhân là bất đồng trong cuộc sống, thƣờng xuyên tranh cãi, mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhƣng vẫn không thể hàn gắn đƣợc, hiện tại bà N không còn tình cảm với ông D và có đơn khởi kiện ly hôn ông D.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Chung Ngọc Quỳnh M, sinh ngày 01/6/2006 và Chung Ngọc Anh T, sinh ngày 06/7/2015. Khi ly hôn, bà N yêu cầu đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng con chung Chung Ngọc Quỳnh M và Chung Ngọc Anh T. Bà N không yêu cầu ông D cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại đơn trình bày và yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt ngày 30/5/2022, bị đơn ông Chung Anh D trình bày: Ông D thống nhất với lời trình bày của bà N về quan hệ hôn nhân, con chung. Ông D đồng ý với yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà N. Ông D cũng đồng ý giao con chung Chung Ngọc Quỳnh M, sinh ngày 01/6/2006 và Chung Ngọc Anh T, sinh ngày 06/7/2015 cho bà N trực tiếp nuôi dƣỡng. Ông D không cấp dƣỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung thì ông D không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do bận công việc nên ông D có yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt ông D.

Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, việc tiến hành tố tụng đã đảm bảo tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Bà N có yêu cầu khởi kiện ly hôn ông D và ông D cũng đồng ý ly hôn bà N. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của bà N và ông D. Về con chung: Bà N và ông D có 02 con chung là cháu Chung Ngọc Quỳnh M, sinh ngày 01/6/2006 và Chung Ngọc Anh T, sinh ngày 06/7/2015. Khi ly hôn bà N và ông D cũng thỏa thuận giao các con chung cho bà N trực tiếp nuôi dƣỡng. Các cháu Quỳnh M và Anh T cũng có nguyện vọng đƣợc sống cùng với bà N. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho bà N đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của các đƣơng sự và ý kiến của Kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Ánh N khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con đối với ông Chung Anh D. Ông D có địa chỉ: Số N, đƣờng A – khu phố B, phƣờng C, thành D, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ các Điều: 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

Về sự có mặt của đƣơng sự tại phiên tòa: Tại phiên tòa sơ thẩm, bà N và ông D có yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử vắng mặt bà N và ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Chung Anh D tự nguyện kết hôn với nhau và Ủy ban nhân dân phƣờng B, quận C (nay là phƣờng B, thành phố C), Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01, ngày 16/12/2005 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 02 con chung nhƣng đến cuối năm 2015, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân, nguyên nhân là bất đồng trong cuộc sống, thƣờng xuyên tranh cãi, mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhƣng vẫn không thể hàn gắn đƣợc, hiện tại bà N không còn tình cảm với ông D và có đơn khởi kiện ly hôn ông D. Quá trình giải quyết vụ án, ông D thống nhất với lời trình bày của bà N và đồng ý ly hôn bà N. Do đó, yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà N là có cơ sở chấp nhận, phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Chung Ngọc Quỳnh M, sinh ngày 01/6/2006 và Chung Ngọc Anh T, sinh ngày 06/7/2015. Khi ly hôn, bà N và ông D tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dƣỡng, ông D không cấp dƣỡng nuôi con. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Quỳnh M và cháu Anh T cũng có nguyện vọng đƣợc sống cùng với bà N. Do đó, Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho bà N đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Chung Anh D không cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp pháp luật.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều: 28, 37, 39, 147, 227, 228, 238, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều: 51, 56, 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ánh N đối với ông Chung Anh D về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N đƣợc ly hôn ông Chung Anh D.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng 02 con chung tên Chung Ngọc Quỳnh M, sinh ngày 01/6/2006 và Chung Ngọc Anh T, sinh ngày 06/7/2015. Ông Chung Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Trƣờng hợp ông Chung Anh D lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì bà Nguyễn Thị Ánh N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì quyền lợi hợp pháp của con, việc cấp dƣỡng nuôi con, thay đổi ngƣời nuôi con sẽ đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Chung Anh D không cấp dƣỡng nuôi con.

2. Tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Chung Anh D không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ánh N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân, đƣợc trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003818, ngày 09/05/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Chung Anh D đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ