- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút…"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 87/2022/HNGĐ-ST Ngày: 07/12/2022 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Nữ Thanh Hường - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lan- Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh tiến hành t s th m công khai theo thủ tục r t g n vụ án dân s thụ lý số 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra t s th m theo thủ tục r t g n số 86/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/11/2022 giữa các đư ng s :
* Nguyên đơn: Ông Trần Văn D - Sinh năm: 1977
Địa chỉ: Tổ dân phố TS, phường BN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Có đ n đề nghị t vắng mặt.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M - Sinh năm: 1970
Địa chỉ: Tổ dân phố LV, phường CL, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Nguyễn Thị M t nguyện tìm hiểu, chung sống v i nhau t năm 2012, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 88/2012, quyển số 01/2012 ngày 29/8/2012. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng hạnh ph c, tuy nhiên đến năm 2013 thì ảy ra mâu thuẫn, không hòa hợp nên vợ chồng thường uyên c i nhau, tình cảm vợ chồng không còn. T năm 2014 cho đến nay chúng tôi đ sống ly thân nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn v i bà Nguyễn Thị M.
Về con chung: Tôi và bà Nguyễn Thị M không có con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Tôi t nguyện chịu toàn bộ án phí dân s s th m về ly hôn.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Phát biểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh kết luận:
Th m phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng t , Thư ký phiên tòa đ tuân theo đ ng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân s . Nguyên đ n đ th c hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đ n chưa th c hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đ n. Về con chung không có. Về tài sản chung: Các đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
S vắng mặt của đư ng s : Nguyên đ n có đ n in t vắng mặt. Bị đ n đ được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Do đó, Hội đồng t căn cứ vào các Điều 228, 238, 320 Bộ luật Tố tụng dân s để tiến hành t vắng mặt tất cả các đư ng s .
Nguyên đ n có đ n khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh giải quyết ly hôn đối v i bị đ n. Vì vậy, Hội đồng t
ác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân s .
Vụ án có đủ điều kiện giải quyết theo thủ tục r t g n nên áp dụng các quy định về thủ tục giải quyết vụ án dân s theo thủ tục r t g n tại Chư ng XVIII của Bộ luật Tố tụng dân s để giải quyết.
Về nội dung:
Ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị M t nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 29/8/2012 tại UBND phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 88/2012, quyển số 01/2012. Do đó, hôn nhân giữa nguyên đ n và bị đ n là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đ n, Hội đồng t thấy rằng: Hôn nhân giữa ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị M đ lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ n không đến Tòa án thể hiện s bỏ mặc, không có thiện chí của bị đ n. Do đó, yêu cầu in ly hôn của nguyên đ n là hoàn toàn t nguyện, có căn cứ và phù hợp v i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị M không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Trần Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t.
Về án phí: Ông Trần Văn D chịu 150.000 đồng án phí dân s s th m về ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Các Điều 28, 228, 238, 316, 317, 321, 322 Bộ luật Tố tụng dân s ;
- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn D được ly hôn bà Nguyễn Thị M.
2. Về con chung: Ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị M không có con chung nên không xét.
3. Về tài sản chung: Đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4. Về án phí: Ông Trần Văn D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mư i nghìn đồng) án phí dân s s th m về “Ly hôn” nhưng được tr vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mư i nghìn đồng) tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000258 ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân s thành phố Cam Ranh.
5. Nguyên đ n, bị đ n có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
* Quy định chung: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Cam Ranh; - Chi cục THADS Tp. Cam Ranh; - UBND phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh (số 88, quyển số 01/2012 ngày 29/8/2012); - Đư ng s ; - Lưu hồ s . | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huy Hoàng |