vanban.org

Bản án 87/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Nhật Qu là vợ chồng. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Nguyễn Nhật Q"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC H
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 23 – 9 - 2022
“Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC H, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Thanh Tâm

2. Ông Lê Thị Thu Trà

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Ngọc H, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022. Về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1968 (Có mặt)

Cư trú tại: ấp Kinh Đào Đông, xã Đất Mũi, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Nhật Qu, sinh năm 1958 (Vắng mặt)

Cư trú tại: ấp Kinh Đào Đông, xã Đất Mũi, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 18/7/2022 và các lời khai của nguyên đơn bà Nguyễn Thị B trình bày:

Về hôn nhân: Tôi và ông Nguyễn Nhật Qu tự nguyện chung sống với nhau năm 1985 trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Nguyên nhân xãy ra mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai người tính tình không phù hợp, ông Qu thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Nhật Qu.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 04 người con tên Nguyễn Thị Hiền, sinh năm 1985; Nguyễn Thị Ly, sinh năm 1991; Nguyễn Thị Mụi, sinh năm 1995 và Nguyễn Đức Quyền, sinh năm 1999.

Hiện các con đã trưởng thành, có gia đình riêng tư nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với ông Nguyễn Nhật Qu, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã thông báo cho ông Qu biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 18/7/2022 nhưng ông Qu không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ ông Qu để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nhưng ông Qu không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà B. Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng ông Qu vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt ông Qu theo quy định của pháp luật.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Nhật Qu là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Do ông Qu có địa chỉ tại ấp Kinh Đào Đông, xã Đất Mũi, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Ngọc H thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

[2] Về nội dung:

Về hôn nhân: Bà B và ông Qu xác lập quan hệ hôn nhân năm 1985 không có đăng ký kết hôn, theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của bà B và ông Qu không được pháp luật thừa nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 09 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ của bà B và ông Qu là vợ chồng.

[3] Về con chung: Bà B và ông Qu trình bày vợ chồng chung sống có 04 người con tên Nguyễn Thị Hiền, sinh năm 1985; Nguyễn Thị Ly, sinh năm 1991; Nguyễn Thị Mụi, sinh năm 1995 và Nguyễn Đức Quyền, sinh năm 1999. Hiện các con đã trưởng thành, có gia đình riêng tư nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Bà B trình vợ chồng không có tài sản chung, ông Qu không ý kiến gì nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản thì bà B và ông Qu có quyền khởi kiện thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.

[5] Về nợ chung: Bà B trình vợ chồng không có nợ chung, ông Qu không ý kiến gì nên không xem xét.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Nhật Qu là vợ chồng.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà B có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0020144 ngày 01/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc H. Bà B đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông Qu không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai bà B, ông Qu có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi gửi:

Cỡ chữ