vanban.org

Bản án 87/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 15/09/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm h khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của B lu t Hình sự:

[1] Tuyên bố bị cáo Tr n Thiện T phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. ử phạt bị cáo Tr n Thiện T 01 (M t) n m 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 08/5/2021. [2] Về xử lý v t chứng: C n cứ Điều 46, 47 B lu t Hình sự, Điều 106 B lu t Tố tụng hình sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "BỊ CÁO TRẦN THIỆN T BỊ TRUY TỐ VỀ TỘI TÀNG TRỮ TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY THEO ĐIÊM C KHOẢN 1 ĐIỀU 249 BLHS - phạm tội tàng trữ t…"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm h khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của B lu t Hình sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2021/HS-ST
Ngày: 15-9-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông V H ng Châu

2. Ông Nguy n V n Thu n

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị C m oan,Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: Ông ê uân H ng Vinh, Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 n m 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ th m công khai vụ án hình sự thụ lý số: 75/2021/TLST-HS ngày 25 tháng 6 n m 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2021/QĐ ST-HS ngày 20 tháng 8 n m 2021 đối với bị cáo:

Tr n Thi n T, sinh ngày 20/10/1993 tại tỉnh TN; Nơi đ ng ký h kh u thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số X, h m Y, Đường C, Khu phố A, hường B, thành phố TN, tỉnh TN; Nghề nghiệp: không; Trình đ học vấn: 12/12; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: không; Con ông Tr n Minh T, sinh n m 1962 và bà hạm Thị M ng H, sinh n m 1963; V , con: Chưa có;

Tiền án: Bản án số 105/2018/HS-ST ngày 23/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố TN, áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B lu t Hình sự, xử phạt Tr n Thiện T 01 n m tù về t i: “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Tiền sự: Không có.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp ng n chặn tạm giữ từ ngày 08/5/2021 chuyển tạm giam từ ngày 14/5/2021 cho đến nay.

Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 19 giờ ngày 03/5/2021, do có nhu c u sử dụng trái phép chất ma túy nên Tr n Thiện T đến khu vực C u Q, thành phố TN gặp người tên Khiêm (không r họ tên, địa chỉ) mua 500.000 đ ng ma túy đá. Sau đó, T mang ma túy về nhà sử dụng m t ph n, ph n còn lại cất giấu trong phòng ngủ. Khoảng 09 giờ ngày 08/5/2021, bạn gái của T là hạm Nguy n hương T, sinh n m 1999, ngụ ấp Đ, xã H, huyện G, tỉnh TN điện thoại kêu T đến trạm xe buýt khu vực Bệnh viện đa khoa tỉnh TN đón T thì T đ ng ý và đưa T về nhà mình. Sau đó, T điện thoại cho V Ngọc T, sinh n m 1997, ngụ khu phố X, phường Y, thành phố TN, rủ đi chơi thì T cho biết mình cùng với bạn trai Đinh Hoài , sinh n m 1994, ngụ khu phố C, phường D, thành phố TN, đang ở phòng số 9, nhà trọ K, thu c khu phố X, phường Y, thành phố TN của anh Nguy n An G, sinh n m 1994, h kh u thường trú: xã B, huyện C, tỉnh A thuê ở (lúc này anh G đã đi ra ngoài có công việc), kêu T chở T đến r i cùng đi. Khoảng 09 giờ 45 phút cùng ngày, T lấy ph n ma túy còn lại và 01 b dụng cụ sử dựng cất giấu trong túi áo đang mặc r i đưa T đến phòng số 9 nhà trọ K. Tại đây, T đi vào bên trong rửa mặt còn bị cáo T, T, P ng i nói chuyện chơi, đư c m t lúc T có nhu c u sử dụng ma túy nên tự lấy số ma túy mang theo, bỏ 01 ph n vào b dụng cụ để sử dụng. Do đều nghiện ma túy nên khi thấy T sử dụng ma túy T, P, T xin cho sử dụng cùng. Lúc 10 giờ ngày 08/5/2021, Công an Phường Y, thành phố TN kiểm tra bắt quả tang Tr n Thiện T có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Thu giữ trên đùi trái của T 01 bịch nylon loại kẹp đ u, bên trong chứa tinh thể rắn trong suốt là ma túy.

Tại kết lu n giám định số 615 ngày 13/5/2021 của hòng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh TN, kết lu n: Mẫu tinh thể rắn trong suốt bên trong 01 bịch nylon gửi đến giám định là chất ma túy; oại Methamphetamine; Khối lư ng 0,5129 gam.

Quá trình điều tra Tr n Thiện T thành kh n khai báo, n n n hối cải về hành vi phạm t i của mình. T đã bị kết án chưa đư c xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm t i do cố ý nên l n phạm t i này thu c trường h p tái phạm.

Kết quả thu giữ và xử lý v t chứng: 01 bì thư niêm phong ghi số vụ 615/K -KTHS ngày 13/5/2021 có dấu đỏ hình tròn của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh TN và chữ ký của Giám định viên Nguy n Thị Tuyết Mai, Tr lý giám định han Quốc Việt; 01 chai nhựa trên nắp có gắn 01 ống hút nhựa và 01 t u thủy tinh đã chuyển Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN.

Qua xác minh, bị cáo không có tài sản nên không tiến hành kê biên tài sản.

* Tại Bản cáo trạng số 70/CT-VKSTPTN ngày 08/6/2021 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN truy tố Tr n Thiện T về t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của B lu t Hình sự.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN trình bày bản lu n t i đối với bị cáo, giữ nguyên quyết định như cáo trạng đã truy tố và đề nghị H i đ ng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Tr n Thiện T phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. C n cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm h khoản 1 Điều 52, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của B lu t Hình sự: ử phạt bị cáo Tr n Thiện T từ 15 tháng tù đến 18 tháng tù.

Về xử lý v t chứng: C n cứ Điều 46, 47 của B lu t Hình sự, Điều 106 của B lu t Tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy 01 bì thư niêm phong ghi số vụ 615/KL-KTHS ngày 13/5/2021 có dấu đỏ hình tròn của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh TN và chữ ký của Giám định viên Nguy n Thị Tuyết Mai, Tr lý giám định han Quốc Việt; 01 chai nhựa trên nắp có gắn 01 ống hút nhựa và 01 t u thủy tinh.

* Bị cáo T không tự bào chữa, không tranh lu n.

* ời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo rất n n n, hối cải về hành vi của bị cáo nên xin H i đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố TN, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục quy định của B lu t Tố tụng hình sự. Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

Về hành vi của bị cáo: Quá trình điều tra, truy tố và xét xử tại phiên tòa bị cáo Tr n Thiện T đã thừa nh n toàn b hành vi phạm t i của mình. ời khai nh n của bị cáo phù h p với lời khai của người chứng kiến và các tài liệu, chứng cứ khác đã đư c thu th p có trong h sơ vụ án, có cơ sở xác định: Vào lúc 10 giờ ngày 08/5/2021, tại Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, tỉnh TN, Tr n Thiện T có hành vi tàng trữ trái phép 0,5129 gam ma túy loại Methamphetamine để sử dụng thì bị bắt quả tang. Bị cáo là người có đủ n ng lực chịu trách nhiệm hình sự. Bị cáo biết hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là vi phạm pháp lu t nhưng vẫn thực hiện hành vi tàng trữ trái phép loại chất ma túy là Methamphetamine có khối lư ng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam nh m mục đích để sử dụng. Do đó, có đủ c n cứ xác định bị cáo Toàn đã phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, t i phạm và hình phạt đư c quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của B lu t Hình sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN truy tố bị cáo là đúng người, đúng t i, có c n cứ pháp lu t nên c n chấp nh n.

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i với tính chất nghiêm trọng, đã xâm phạm đến chế đ đ c quyền quản lý chất ma túy của Nhà nước, đ ng thời là nguyên nhân làm phát sinh các tệ nạn xã h i và các loại t i phạm khác, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, tr t tự, an toàn xã h i. Bị cáo nh n thức đư c tính chất, mức đ và h u quả hành vi của mình nhưng vẫn cố ý phạm t i, thể hiện ý thức xem thường pháp lu t của bị cáo nên c n phải xử phạt bị cáo mức án tương xứng với hành vi phạm t i của bị cáo.

Tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo đã bị kết án chưa đư c xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm t i do cố ý nên l n phạm t i này thu c trường h p tái phạm theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của B lu t Hình sự.

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành kh n khai báo, n n n hối cải; cha ru t của bị cáo là ông Tr n Minh T có thời gian tham gia cách mạng trong ngành Quân đ i nhân dân Việt Nam, đư c tặng thưởng Huân chương Chiến s v vang Hạng Nhì và Hạng ba vào n m 1996, đư c tặng Huy hiệu 30 n m tu i Đảng vào n m 2018 nên c n cho bị cáo hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của B lu t Hình sự.

Sau khi xem xét tính chất, mức đ hành vi nguy hiểm của bị cáo, các tình tiết t ng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo, H i đ ng xét xử xét thấy c n áp dụng khung hình phạt tù có thời hạn, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã h i m t thời gian để cải tạo bị cáo thành công dân tốt và phòng ngừa chung.

Về hình phạt b sung: Theo các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và lời khai tại phiên tòa đều cho thấy bị cáo không có tài sản nên H i đ ng xét xử quyết định không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.

Về xử lý v t chứng:

Đối với 01 bì thư niêm phong ghi số vụ 615/K -KTHS ngày 13/5/2021 có dấu đỏ hình tròn của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh TN và chữ ký của Giám định viên Nguy n Thị Tuyết Mai, Tr lý giám định han Quốc Việt, bên trong có chứa 0,3834 gam Methamphetamine trả lại sau giám định là chất ma túy Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành nên c n tịch thu tiêu hủy.

Đối với 01 chai nhựa trên nắp có gắn 01 ống hút nhựa và 01 t u thủy tinh không còn giá trị sử dụng nên c n tịch thu tiêu hủy.

Đối với hạm Nguy n hương T, V Ngọc T, Đinh Hoài không biết Tr n Thiện T tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, Công an phường 3, thành phố TN ra Quyết định xử phạt hành chính m i người số tiền 750.000 đ ng là có c n cứ.

Đối với anh Nguy n An G, không biết Tr n Thiện T, hạm Nguy n hương T, V Ngọc T, Đinh Hoài dùng ch ở của mình để sử dụng trái phép chất ma túy nên không đề c p xử lý.

Đối với người tên Khiêm do không r họ tên, địa chỉ nên chưa làm việc đư c, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố TN làm việc đư c s xử lý sau.

ét thấy đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố TN về điều lu t áp dụng, t i danh, hình phạt, xử lý v t chứng phù h p với nh n định của H i đ ng xét xử nên chấp nh n.

Về án phí sơ th m: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm h khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của B lu t Hình sự:

[1] Tuyên bố bị cáo Tr n Thiện T phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. ử phạt bị cáo Tr n Thiện T 01 (M t) n m 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 08/5/2021.

[2] Về xử lý v t chứng: C n cứ Điều 46, 47 B lu t Hình sự, Điều 106 B lu t Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy đối với: 01 bì thư niêm phong ghi số vụ 615/K -KTHS ngày 13/5/2021 có dấu đỏ hình tròn của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh TN và chữ ký của Giám định viên Nguy n Thị Tuyết Mai, Tr lý giám định han Quốc Việt, bên trong có chứa 0,3834 gam Methamphetamine trả lại sau giám định; 01 chai nhựa trên nắp có gắn 01 ống hút nhựa và 01 t u thủy tinh.

Tình trạng, đặc điểm v t chứng theo biên bản giao nh n v t chứng ngày 24/6/2021 đã đư c Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố TN chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN.

[3] Về án phí hình sự sơ th m: C n cứ Điều 136 của B lu t Tố tụng hình sự; Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016:

Bị cáo Tr n Thiện T phải chịu 200.000 đ ng (Hai tr m nghìn đ ng) án phí hình sự sơ th m.

[4] Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ th m trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

[5] Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 u t Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ