- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Minh S, Nguyễn Đình V phạm tội mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung m…"
- Tòa quyết gì? Tu ên bố các bị cáo Trần Minh S và Ngu n Đình V phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma tú ”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 251 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 87/2019/HS-ST Ngày: 19-6-2019. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Xuân Thường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Công Trường
ng Ngu n Th hư ng
Nh ng ng i ti n hành t t ng t i phiên tòa:
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông u nh Thanh Tr – Cán bộ Tòa án nhân dân thị xã hú Mỹ, tỉnh B Rịa - Vũng T u.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: B Ngu n Thị Thú – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân thị xã hú Mỹ, tỉnh B Rịa – Vũng T u xét xử s thẩm v án hình sự th lý số 86/2019/HSST ngày 23/5/2019 đối với các bị cáo:
1.Trần Minh S; sinh năm 1982 tại tỉnh B; ộ khẩu thường trú: Ấp A, xã Ph, thị xã G, tỉnh B; n i cư trú: Ấp A, xã P, hu ện L, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 0/12; con ông Trần Văn K v b Võ Thị L; Vợ, con: Không; tiền sự: Không;
Tiền án: 01, tại bản án số 93/2018/ S-ST ng 13/6/2019 bị Tòa án nhân dân hu ện Tân Th nh (na l thị xã hú Mỹ) xử phạt 06 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 01 năm kể từ ng 13/6/2019 về tội “Đánh bạc”, bị cáo chưa chấp h nh xong hình phạt.
Bị b t tạm gi từ ng 15/02/2019 chu ển tạm giam từ ngày 18/02/2019 đ n nay (Có mặt).
2.Nguyễn Đình V, sinh năm 1985 tại tỉnh A; Hộ khẩu thường trú v n i cư trú: Ấp B, xã B, hu ện , tỉnh A; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 0/12; con ông Ngu n Đình T và bà Ngu n Thị ; Vợ, con: Không; Tiền án, tiền sự: Không;
Bị b t tạm gi từ ng 15/02/2019 chu ển tạm giam từ 18/02/2019 đ n na (Có mặt).
NỘI DUNG V N:
Theo các t i liệu có trong hồ s v án v di n bi n tại phiên tòa, nội dung v án được tóm t t như sau:
Trần Minh S có quan hệ bạn bè với Ngu n Đình V v đều l các đối tượng nghiện ma tú đá. Khoảng 22 giờ ng 14/02/2019, S đ n khu vực chợ N thuộc khu phố N, phường , thị xã , tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu gặp người đ n ông tên Q (chưa rõ nhân thân, lai lịch) mua 01 gói ma tú với giá 1.000.000 đồng. Sau đó, S mang gói ma tú trên về phòng trọ của V tại khu phố Tân Ngọc, phường hú Mỹ, thị xã hú Mỹ sử d ng một ít, số ma tú còn lại, S phân ra th nh 14 gói n lon rồi đưa cho V cất giấu nhằm m c đích sử d ng v bán lại cho các đối tượng nghiện ma tú ki m lời. S nói với V, sau khi bán h t số ma tú trên thì S sẽ cho V tiền để tiêu x i v ma tú sử d ng. V đồng ý.
Khoảng 08 giờ ng 15/02/2019, do có nhu cầu sử d ng ma tú nên Ngu n Trọng N đ n phòng trọ của V hỏi mua 01 gói ma tú với giá 200.000 đồng. V nhận tiền v đưa cho N 01 gói ma tú đá, N đã sử d ng h t tại phòng trọ của V. Đ n khoảng 10 giờ cùng ng , C quan CSĐT Công an thị xã hú Mỹ phối hợp với Công an phường hú Mỹ kiểm tra phòng trọ của V nên phát hiện v việc. Lúc n , S cũng đi sang phòng trọ của V để ch i, qua l m việc S thừa nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình như đã nêu trên. C quan công an đã lập biên bản phạm tội quả tang theo đúng qu định. Tang vật thu gi gồm: 13 gói n lon h n kín, bên trong chứa chất k t tinh không m u, trong suốt; 01 bộ d ng c sử d ng ma tú đá; 02 điện thoại di động v số tiền 200.000 đồng.
Tại bản k t luận giám định số 60/GĐMT – C09 ng 26/02/2019 của hòng KT S Công an tỉnh BR-VT k t luận: Mẫu chất k t tinh không m u – trong suốt chứa trong 13 gói n lon h n kín, được niêm phong trong một phong bì m u tr ng, có hình dấu của Công an phường hú Mỹ – CATX hú Mỹ, tỉnh B Rịa – Vũng T u v 02 hình dấu vân ta m u đỏ ghi “Ngón trỏ trái, ngón trỏ phải – Ngu n Đình V”, cùng các ch ký ghi họ tên: Trung tá Đặng Văn An, Ngu n Thị Thu u ền, Ngu n Văn Tùng, Trần Minh S, Ngu n Trọng N, Ngu n Đức Việt, gửi đ n giám định có khối lượng 1,3038 gam, l chất ma tú , loại Methamphetamine.
Việc thu gi , tạm gi t i liệu, đồ vật; xử lý vật chứng:
Đối với 01 phong bì niêm phong đề số 60 ng 26/02/2019 của hòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh BR – VT, bên trong chứa mẫu vật còn lại sau giám định, trên phong bì có ch ký, họ v tên của ông Lê Bá iền, Võ Thanh o i, Ngu n Bá hát; 01 bộ d ng c sử d ng ma tú ; 01 điện thoại di động m u tr ng, hiệu Iphone; 01 điện thoại di động m u đỏ - đen, hiệu Mobell v số tiền 200.000 đồng.
Các vật chứng trên đã được chu ển đ n Chi c c Thi h nh án dân sự thị xã hú Mỹ bảo quản, chờ xử lý theo qu định.
Tại bản cáo trạng số 96/CT-VKS ngày 21/5/2019 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã hú Mỹ, tỉnh B Rịa –Vũng T u đã tru tố Trần Minh S, Ngu n Đình V về tội “Mua bán trái ph p chất ma tú ” theo khoản 1 Điều 251 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa hôm nay, trên cơ sở việc xét hỏi và tranh luận giữa những người tham gia tố tụng công khai, dân chủ và không bị hạn chế:
Bị cáo Trần Minh S, Ngu n Đình V khai nhận h nh vi phạm tội như nội dung cáo trạng tru tố, công nhận Viện kiểm sát tru tố đúng tội danh, xin ội đồng x t xử xem x t giảm nh hình phạt.
Đại diện Viện kiểm sát đã phân tích h nh vi phạm tội v hậu quả do h nh vi phạm tội gâ ra cũng như đặc điểm nhân thân của các bị cáo. Từ đó đã đề nghị ội đồng x t xử tu ên bố các bị cáo phạm tội đúng như bản cáo trạng đã tru tố v đề nghị ội đồng x t xử áp d ng khoản 1 Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Trần Minh S, từ 03 năm đ n 03 năm 06 tháng tù, đề nghị ội đồng x t xử áp d ng Điều 56 Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt 06 tháng tù tại bản án số 93/2018/ SST ng 13/6/2018 của Tòa án nhân dân hu ện Tân Th nh th nh hình phạt chung.
Đề nghị ội đồng x t xử áp d ng khoản 1 Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Ngu n Đình V từ 02 năm 06 tháng đ n 03 năm tù.
Xử lý vật chứng: Tu ên tịch thu tiêu hủ số ma tú l tang vật v án; tịch thu tiêu hủ 01 bộ d ng c sử d ng ma tú .
Tịch thu xung quỹ nh nước số tiền 200.000 đồng v 01 điện thoại di động hiệu Mobell M216 m u đỏ, đen.
Trả lại cho bị cáo V 01 điện thoại di động hiệu Iphone 5 m u tr ng đã cũ.
ình phạt bổ sung: Không áp d ng đối với các bị cáo.
NH N ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X :
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ và đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
1. Về tố t ng:
V án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc trả hồ s để điều tra bổ sung. Trong quá trình điều tra, tru tố; C quan điều tra, điều tra viên, Viện kiểm sát, kiểm sát viên đã thực hiện đúng thẩm qu ền, các t i liệu, chứng cứ được thu thập đúng trình tự, thủ t c theo qu định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Bị cáo v nh ng người tham gia tố t ng khác không ai có ý ki n hoặc khi u nại gì về h nh vi cũng như qu t định của C quan ti n h nh tố t ng v người ti n h nh tố t ng. Do đó các h nh vi, qu t định tố t ng của C quan ti n h nh tố t ng, người ti n h nh tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
2. Về tội danh v điều luật áp d ng:
Lời khai nhận tội tại phiên tòa của các bị cáo V và S là phù hợp với nhau, phù hợp với lời khai của các bị cáo tại c quan điều tra v lời khai của người mua ma tú , K t luận giám định cũng như các t i liệu chứng cứ khác có tại hồ s đã được thẩm tra tại phiên tòa, từ đó đủ c s k t luận: Khoảng 22 giờ ng 14/02/2019, S đ n khu vực chợ N phường hú Mỹ, thị xã hú Mỹ, gặp người đ n ông tên Q (chưa rõ nhân thân, lai lịch) mua 01 gói ma tú với giá 1.000.000 đồng. S mang gói ma tú về phòng trọ của V tại khu phố T, phường , thị xã sử d ng một ít, số ma tú còn lại, S phân ra th nh 14 gói n lon rồi đưa cho V cất giấu nhằm m c đích sử d ng v bán lại cho các đối tượng nghiện ma tú ki m lời. Vào 8 h ngày 15/02/2019 V đã bán cho N 01 gói ma tú với giá 200.000 đồng thì bị phát hiện, b t gi .
Do đó, h nh vi của các bị cáo S và V thực hiện đã đủ u tố cấu th nh tội “Mua bán trái ph p chất ma tú ” theo khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự năm 2015 như cáo trạng Viện kiểm sát tru tố l có căn cứ, đúng pháp luật.
3. nh vi phạm tội của các bị cáo S và V l ngu hiểm cho xã hội, trực ti p xâm phạm đ n chính S độc qu ền quản lý của Nh nước về chất ma tú ; xâm phạm trật tự an to n xã hội v gâ ảnh hư ng xấu đ n nhiều mặt của đời sống. Do đó đối với các bị cáo cần phải xử lý nghiêm để giáo d c riêng v phòng ngừa chung.
4 Các bị cáo S và V cùng nhau cố ý thực hiện một tội phạm nên các bị cáo l đồng phạm với nhau. Gi a các bị cáo không có sự câu k t chặt chẽ nên các bị cáo phạm tội thuộc trường hợp đồng phạm giản đ n. Để có c s qu t định hình phạt cần xem x t vai trò v mức độ tham gia của từng bị cáo.
Bị cáo S l người đi mua ma tú về phân nhỏ rồi rủ rê bị cáo V tham gia bán ma túy cho mình. Đối với bị cáo V, khi được bị cáo S rủ rê thì đồng ý nga . Bị cáo V nhận ma tú từ S rồi bán lại cho N.
Vì vậ trong v án n , bị cáo S phải chịu trách nhiệm chính với vai trò người kh i xướng, rủ rê. Bị cáo V chịu trách nhiệm sau bị cáo S với vai trò người thực h nh; mức án đối với bị cáo S phải cao v nghiêm kh c h n mức án đối với bị cáo V. Ngoài ra tại bản án số 93/2018/ SST ng 13/6/2018 của Tòa án nhân dân hu ện Tân Th nh đã xử phạt bị cáo S 06 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách l 1 (một) năm kể từ ng tu ên án (13/6/2018) chưa h t thời gian thử thách bị cáo đã phạm tội mới nên căn cứ khoản 5 Điều 56 Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt với bị cáo.
4. Về tình ti t tăng nặng, giảm nh :
Về tình ti t tăng nặng: Bị cáo S đã bị k t án về tội “Đánh bạc”, chưa được xóa án tích thì lại cố ý thực hiện tội phạm nên lần phạm tội n thuộc trường hợp tái phạm. Đâ l tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự theo điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015.
Về tình ti t giảm nh : Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, các bị cáo đã th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; Đâ l tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự theo qu định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 cần áp d ng cho hai bị cáo.
5. Về hình phạt bổ sung:
Các bị cáo S và V l đối tượng nghiện ma tú , không có nghề nghiệp nên không áp d ng hình phạt bổ sung l hình phạt tiền.
6. Về xử lý vật chứng:
01 bì thư niêm phong số 60 ngày 26/02/2019 bên trong có chứa th nh phần chất ma tú Methamphetamine v 01 bộ d ng c sử d ng ma tú cần tịch thu tiêu hủ . Điện thoại di động hiệu Mobell M216 m u đỏ, đen l phư ng tiện để bị cáo S liên hệ việc mua bán ma tú nên tịch thu sung quỹ Nh nước. Điện thoại di động hiệu Iphone 5 l t i sản hợp pháp của bị cáo V không liên quan đ n việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo.
7. Về án phí: Các bị cáo S và V phải chịu án phí hình sự s thẩm theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1.Tu ên bố các bị cáo Trần Minh S và Ngu n Đình V phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma tú ”.
Căn cứ khoản 1 Điều 251; điểm h khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015,
Xử phạt bị cáo Trần Minh S 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù được tính từ ng 15/02/2019.
Căn cứ khoản 5 Điều 56 Bộ luật hình sự năm 2015 tổng hợp hình phạt 06 tháng tù nhưng cho hư ng án treo tại bản án số 93/2018/ SST ng 13/6/2018 của Tòa án nhân dân hu ện Tân Th nh th nh hình phạt chung, buộc bị cáo phải chấp h nh hình phạt chung l 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp h nh hình phạt tù được tính từ ng 29/11/2018 nhưng được khấu trừ thời gian tạm giam từ ngày 20/12/2017 đ n ng 26/01/2018.
Căn cứ khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015,
Xử phạt bị cáo Ngu n Đình V 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù được tính từ ng 15/02/2019.
2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.
Tịch thu tiêu hủ 01 bộ d ng c sử d ng ma tú và to n bộ chất ma tú Methamphetamine trong 01 (một) bì thư niêm phong số 60 ngày 26/02/2019 bên trong chứa mẫu vật còn lại sau giám định, có ch ký v mộc dấu của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh B Rịa-Vũng T u.
Tịch thu sung quỹ Nh nước 01 (một) điện thoại di động hiệu Mobell M216, màu đỏ đen, đã cũ, có pin, có sim, số Imei: 510161600229341, hiện tại má không hoạt động được.
Trả lại cho bị cáo Ngu n Đình V 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 5, màu tr ng, đã cũ, có pin, hiện tại má không hoạt động được.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng, t i sản sô 73 lập ng 23/5/2019 tại Chi c c thi h nh án dân sự thị xã hú Mỹ).
3. Về án phí hình sự s thẩm: Căn cứ Điều 23 Nghị qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Bị cáo Trần Minh S phải chịu 200.000 đ (hai trăm ng n đồng).
Bị cáo Ngu n Đình V phải chịu 200.000 đ (hai trăm ng n đồng).
Trong hạn 15 ng kể từ ng tu ên án; các bị cáo được qu ền kháng cáo bản án để êu cầu Tòa án nhân dân tỉnh B Rịa-Vũng T u x t xử phúc thẩm./.
TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND thị xã hú Mỹ; - Công an thị xã hú Mỹ; - hòng V 27 Công an tỉnh BR-VT; - THADS thị xã hú Mỹ; - S Tư pháp tỉnh BR-VT; - Bị cáo; người tham gia tố t ng; - Lưu hồ s . | (Đã ký) Bùi Xuân Thường |