- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Trương Thị Bích L và anh Nguyễn Văn T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 87/2019/HNGĐ-ST Ngày 19 - 4 - 2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Duyên Văn Hiền
Bà Nguyễn Kim Lên
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 19 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Bích L - sinh năm 1974 (xin vắng mặt)
Trú tại: ấp B, xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1968 (xin vắng mặt).
Trú tại: ấp B, xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06-3-2019, nguyên đơn chị Trương Thị Bích L trình bày:
Về hôn nhân: Năm 1991, chị L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi. Hai người đã ly thân nhiều năm nay. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không thể đoàn tụ nên chị L yêu cầu ly hôn với anh T.
Về nuôi con chung: Chị L và anh T có 03 người con chung là Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1993, Nguyễn Minh T, sinh năm 1996 và Nguyễn Việt T, sinh năm 1999, tất cả đã trưởng thành.
Về chia tài sản, nợ chung: Không có.
Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 10-4-2019, bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Về thời gian chung sống, điều kiện kết hôn đúng như chị L trình bày. Anh chị không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên anh T yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ vợ chồng với chị L.
Về nuôi con chung: Chị L và anh T có 03 người con chung là Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1993, Nguyễn Minh T, sinh năm 1996 và Nguyễn Việt T, sinh năm 1999, tất cả đã trưởng thành.
Về chia tài sản, nợ chung: Không có.
Anh T yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trương Thị Bích L và bị đơn anh Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Năm 1991, chị Trương Thị Bích L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa anh chị không có giá trị pháp lý nên không được pháp luật công nhận anh chị là vợ chồng.
[3] Về nuôi con chung: Chị L và anh T có 03 người con chung là Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1993, Nguyễn Minh T, sinh năm 1996 và Nguyễn Việt T, sinh năm 1999, tất cả đã trưởng thành.
[4] Về chia tài sản và nợ chung: Chị L xác định không có.
[6] Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Trương Thị Bích L và anh Nguyễn Văn T là vợ chồng.
2. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 06-3-2019, nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 00002805 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Phòng KT-NV và THA TAND tỉnh Cà Mau (Gửi email); - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |