- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Mỹ X - Phan Việt A"
- Căn cứ chính? Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CAÙI NÖÔÙC TÆNH CAØ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Baûn aùn soá: 87/2018/HNGÑ-ST Ngaøy: 09-5-2018 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nhủ Khuyên
Các vị Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Tấn Liêm
Ông Ngô Đức Kỳ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngaøy 09 thaùng 5 naêm 2018 taïi Toaø aùn nhaân daân huyeän Caùi Nöôùc, xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn thuï lyù soá: 51/2018/TLST-HNGÑ ngaøy 09 thaùng 02 naêm 2018 veà vieäc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá: 90/2018/QÑXXST-HNGĐ ngaøy 27 thaùng X naêm 2018 giöõa caùc ñöông söï:
- Nguyên đơn: Chị Lê Mỹ X – sinh năm 1989 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm X, thị trấn CN, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: A Phan Việt A – sinh năm 1990 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm Y, thị trấn CN, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Về hôn nhân: Chị Lê Mỹ X và A Phan Việt A hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn CN, huyện Cái Nước. Sau khi kết hôn, chị X và A Việt A sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do A chị bất đồng với nhau về quan điểm trong cuộc sống, thường hay cự cãi nhau. Sau khi xảy ra mâu thuẫn, gia đình hai bên đã hòa giải hàn gắn nhưng A chị không thể chung sống hạnh phúc. Chị X và A Việt A đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2017 đến nay. Tại phiên tòa, chị Lê Mỹ X vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với A Phan Việt A.
- Về con chung: Chị và A Việt A có 01 người con chung tên là Phan An Nh sinh ngày 22 tháng 5 năm 2017, hiện nay con đang sống chung với chị X. Khi ly hôn, chị X yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu A Phan Việt A cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị X xác định trong thời gian chung sống chị và A Việt A không có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị X xác định trong thời gian chị và A Việt A chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng A chị, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] TrA chấp giữa chị Lê Mỹ X và A Phan Việt A là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. A Phan Việt A có địa chỉ tại Khóm 1, thị trấn CN, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều X5, Điều X9 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung trA chấp của vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy:
Veà hoân nhaân: A, chị kết hôn vào ngày 27 – 5 – 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn CN, huyện Cái Nước. Do đó, hôn nhân của A chị là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của chị X và A Việt A thực sự có xảy ra trong thời gian dài không thể hàn gắn được, chị X và A Việt A đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2017 đến nay. Tại phiên tòa, chị X vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với A Việt A. A Việt A không tham gia phiên tòa và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu xin ly hôn của chị X.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chị X có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị X đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 5X Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy Nh, A Việt A đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập A Việt A hợp lệ đến lần thứ hai với nội dung triệu tập A Việt A đến Tòa án nhân dân huyện Cái Nước để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng A Việt A vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với A Việt A. A Việt A không đến Tòa án để hòa giải và tham dự phiên tòa, cho thấy A Việt A không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị X đối với A Việt A là phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Hội đồng xét xử xét thấy đến ngày xét xử sơ thẩm cháu Phan An Nh chưa đủ X6 tháng tuổi, chị X có đủ điều kiện nuôi con và không yêu cầu A Việt A cấp dưỡng nuôi con. Theo quy định tại khoản X Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì yêu cầu xin nuôi con của chị X là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị X không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Đối với A Phan Việt A vắng mặt tại phiên tòa và không có ý kiến gì về vấn đề yêu cầu nuôi con của chị X nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Chị X xác định chị và A Phan Việt A không có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị X xác định trong thời gian chung sống chị và A Phan Việt A không nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng A chị, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
A Phan Việt A vắng mặt không có ý kiến về tài sản và nợ chung của vợ chồng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh trA chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.
[X] Án phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm chị X phaûi chịu X00.000 đồng theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số X26/2016/UBTVQH14 ngày X0 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ:
Các Điều 28; X5; X9; 147, 227, 266, 271, 27X Bộ luật tố tụng Dân sự;
Caùc Đieàu 9, 5X, 56, 57, 58, 81, 82, 8X Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;
Điều 27 Nghị quyết số X26/2016/UBTVQH14 ngày X0 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyeân xöû:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Mỹ X được ly hôn với A Phan Việt A.
Về con chung: Giao con tên Phan An Nh sinh ngày 22 – 5 – 2017 cho chị Lê Mỹ X tiếp tục nuôi, A Phan Việt A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về án phí hoân nhaân vaø gia ñình sô thaåm: Chị Lê Mỹ X phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là X00.000 đồng. Chị X có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là X00.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004145 ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, sau khi đối trừ chị X nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. A Phan Việt A không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
AÙn xöû sô thaåm chị Lê Mỹ X coù quyeàn khaùng caùo baûn aùn trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn. A Phan Việt A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nôi nhaän: - VKSND huyeän Caùi Nöôùc; - Chi cuïc THADS huyeän Caùi Nöôùc; - Phoøng GÑ-KT TAT; - Ñöông söï; - UBND thị trấn CN; - Löu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Nhủ Khuyên |