vanban.org

Bản án 87/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Hoàng Minh T được ly hôn với bị đơn Võ Thị Ánh H. Về con chung: Giao 02 con chung là Hoàng Bảo Y, sinh ngày 19/10/2014 và Hoàng Bảo Ph, sinh ngày 24/4/2017 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2018/HNGĐ-ST
Ngày 30/11/2018
“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Minh Tuyết và bà Đào Thị Ngâm

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: bà Lê Thị Hưng – Kiểm sát viên.

Ngày 30/11/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 179/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018 về việc "Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2018/QĐXX-ST ngày 26/10/2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Hoàng Minh T, sinh năm 1986; Địa chỉ: đường L, phường B, thành phố T, Phú Yên. Có mặt tại phiên tòa.

Bị đơn: Võ Thị Ánh H, sinh năm 1986; Địa chỉ: đường L, phường B, thành phố T, Phú Yên. Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Hoàng Minh T trình bày: Nguyên đơn và bị đơn Võ Thị Ánh H tự nguyện tìm hiểu, tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán và tiến hành đăng ký kết hôn, được UBND phường B cấp giấy chứng nhận kết hôn số nn/2011 ngày nn tháng nn năm 2011. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì giữa các đương sự phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách không phù hợp nhau, các đương sự đã không còn chung sống cùng nhau từ đầu năm 2018 cho đến nay. Do cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Có 02 con chung là Hoàng Bảo Y, sinh ngày 19/10/2014 và Hoàng Bảo Ph, sinh ngày 24/4/2017. Nguyên đơn đề nghị được quyền nuôi hai con chung và không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết

Nợ chung: Không có

Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng bị dơn vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn để xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn giữ nguyên ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Hoàng Minh T được ly hôn với bị đơn Võ Thị Ánh H. Về con chung: Giao 02 con chung là Hoàng Bảo Y, sinh ngày 19/10/2014 và Hoàng Bảo Ph, sinh ngày 24/4/2017 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Hoàng Minh T xin ly hôn với bị đơn Võ Thị Ánh H là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại Điều 28; Điều 35 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Hoàng Minh T và bị đơn Võ Thị Ánh H tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2011, được UBND phường B cấp giấy chứng nhận kết hôn số nn/2011 ngày nn tháng nn năm 2011 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống phát sinh những mâu thuẫn như nguyên đơn đã trình bày, các đương sự không còn chung sống cùng nhau, không còn quan tâm và chăm sóc đến nhau nữa. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Giao 02 con chung là Hoàng Bảo Y, sinh ngày 19/10/2014 và Hoàng Bảo Ph, sinh ngày 24/4/2017 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Nợ chung: Không có nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Hoàng Minh T được ly hôn với bị đơn Võ Thị Ánh H.

Về con chung: Giao 02 con chung là Hoàng Bảo Y, sinh ngày 19/10/2014 và Hoàng Bảo Ph, sinh ngày 24/4/2017 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về án phí HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Hoàng Minh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0010074 ngày 25/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ