- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Th ly hôn anh Lê Ngọc N"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N NH N N
N H
H
H N H
N M
H N H H
Đ c – do – h nh h c
NH H B NH Bản án số: 87/2018/HNGĐ-ST Ngày: 30 - 11 - 2018 V/v Ly hôn giữa chị Th và anh N
NHÂN DANH
NƢ
N H
H
H N H
N M
N NH N N H N H
H , NH H B NH
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hương Lan
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Sỹ Sơn
2. Bà Vũ Thị Thúy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ghi biên bản phiên tòa
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Thái Th y: Bà Trần Thị Hoàn kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 30 tháng 11 năm 2018, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 277/2018/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75A/2018/QĐST- HNGĐ ngày 15/11/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1989
Địa chỉ: thôn HH, xã TS, huyện TT, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Lê Ngọc N, sinh năm 1983
Địa chỉ: xã AH, huyện NP, tỉnh NT
(Anh Lê Ngọc N xin xét xử vắng mặt và chị Đinh Thị Th có mặt tại phiên tòa).
N
N
N:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các đơn gửi Tòa án nguyên đơn là chị Đinh Thị Thủy trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Lê Ngọc N có quán tại thôn H H, xã TS, có Hộ khẩu thường trú tại xã AH, huyện NP, tỉnh NT kết hôn tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã TS vào ngày 20/11/2013, sau khi kết hôn anh chị cùng chung sống tại thôn HH, xã TS một thời gian đến năm 2015 thì chị và anh N phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Anh N đã không ở cùng chị nữa mà chuyển vào ở tại NP, BT để ở. Gia đình hai bên đã hòa giải nhiều lần nhưng do anh N và chị đều xác định vợ chồng không thể cùng chung sống với nhau nên đều có nguyện vọng được giải quyết ly hôn đề nghị Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh TB giải quyết ly hôn cho anh, chị.
Về việc nuôi dưỡng con chung: Chị và anh Lê Ngọc N có một con chung là Lê Ngọc Đăng Kh, sinh ngày 17/4/2013, hiện nay con chung đang ở với chị. Chị đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh N cấp dưỡng.
Về chia tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Lê Ngọc N có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện TT giải quyết vụ án ly hôn giữa anh và chị Th. Anh nhất trí toàn bộ với yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Th. Anh đề nghị Tòa án nhân dân huyện TT giải quyết vụ án vắng mặt anh.
Tại phiên tòa, kiểm sát viên đã phát biểu về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đều đúng quy định. Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Lê Ngọc N, giao con chung Lê Ngọc Đăng Kh cho chị Đinh Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận việc chị Th không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH
H ĐỒN É Ử:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về hôn nhân:
Chị Đinh Thị Th và anh Lê Ngọc N kết hôn hợp pháp. Do tính tình không hợp nên trong cuộc sống vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Mâu thuẫn căng thẳng từ năm 2015 dẫn đến anh chị ly thân, mục đích hôn nhân cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình giữa chị Th và anh N không đạt được, cả hai đều thuận tình ly hôn nên áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Lê Ngọc N.
[2]. Về con chung: Chị Đinh Thị Th và anh Lê Ngọc N có một con chung là Lê Ngọc Đăng Kh, sinh ngày 17/4/2013. Từ khi anh N và chị Th ly thân con chung sống cùng chị Th. Nay chị Th đề nghị được trực tiếp nuôi con không yêu cầu anh N cấp dưỡng, anh N nhất trí. Xét thấy yêu cầu của chị Th là phù hợp với pháp luật, phù hợp với điều kiện hiện tại của anh chị nên áp dụng Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Th và anh N. Giao con Lê Ngọc Đăng Kh cho chị Đinh Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận việc chị Th không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về phần tài sản: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4]. Về án phí: Chị Đinh Thị Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ vào: Khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 17 Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí:
1. VÒ h«n nh©n:
Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Lê Ngọc N
2. ề nuôi con chung: Chị Đinh Thị Th và anh Lê Ngọc N có một con chung là Lê Ngọc Đăng Kh, sinh ngày 17/4/2013. Giao con Lê Ngọc Đăng Kh cho cho chị Đinh Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận việc chị Thủy không yêu cầu anh Lê Ngọc N cấp dưỡng nuôi con.
3. VÒ tµi s¶n chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. VÒ ¸n phÝ:
Nguyên đơn là chị Đinh Thị Th phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền được 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai số 0001553 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT. Chị Đinh Thị Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. QuyÒn kh¸ng c¸o:
Chị Đinh Thị Th có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Lê Ngọc N vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nh n:
M.H ĐỒN É Ử SƠ HẨM
- Các đương sự;
HẨM PH N - H OẠ PH ÊN OÀ
- UBND xã TS;
- VKSND huyện TT;
- Thi hành án dân sự huyện TT;
- Lưu hồ sơ
Lê hị Hƣơng Lan