vanban.org

Bản án 869/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T Thi K L

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà T Thi K L và ông C Thanh N. 2. Về con chung: Có 02 con chung tên C H Đ (Nam), sinh ngày: 22/08/1999 và C T Minh V (Nữ), sinh ngày: 23/12/1995- đều đã trường thành. 1.3. Về tài sản chung; nợ chung: Đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T Thi K L
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 869/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31/03/2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Chu Mạnh Tường

2/ Bà Nguyễn Thị Lượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa:

Ông Vũ Lê Quang Đạo – Kiểm sát viên.

Ngày 31/3/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 2472/2022/TLST– HNGĐ ngày 14/10/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 280/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 10/02/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà T Thi K L, sinh năm 1974 (có mặt)

Hộ khẩu thường trú: Số 05, đường B, tổ A, khu phố N, phường C, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bị đơn: Ông C Thanh N, sinh năm: 1973 (vắng mặt)

Hộ khẩu thường trú: Số 05, đường B, tổ A, khu phố N, phường C, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà T Thi K L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông C Thanh N tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 17/1995, quyển số 01 do UBND phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (nay là Thành phố Thủ Đức) cấp ngày 25/03/1995. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc bình thường nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống nên thường xuyên cãi vã, sau đó vợ chồng đã cố gắng hằn gắn nhưng không thành. Hiện nay bà L và ông N đã sống ly thân, mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm chăm sóc ai. Nay bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông C Thanh N.

- Về con chung: Có 02 con chung 01/ C H Đ (Nam), sinh ngày: 22/08/1999 - đã trưởng thành 02/ C T Minh V (Nữ), sinh ngày: 23/12/1995- đã trường thành

- Về tài sản chung; nợ chung: Bà L tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu nội dung khởi kiện ly hôn với ông N. Đồng thời, xác nhận ngoài các chứng cứ giao nộp cho Toà án, tại phiên tòa bà không bổ sung tài liệu, chứng cứ nào khác, các thủ tục về việc giao nhận tài liệu, chứng cứ cho bị đơn, nguyên đơn đã thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

- Đối với bị đơn ông N đã được Toà án tiến hành các thủ tục tố tụng hợp lệ từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng, không giao nộp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án, cũng không có ý kiến nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn đã được Tòa án tiến hành các thủ tục hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do, đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định: 1. Về tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào kết quả xác minh về tình trạng cư trú của Công an phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức thì bị đơn C Thanh N có cư trú tại địa chỉ: Số 05, đường B, tổ A, khu phố N, phường C, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn đã được toà án tiến hành các thủ tục tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn; 2. Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn, hội đồng xét xử nhận thấy. 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà T Thi K L và ông C Thanh N tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 17/1995, quyển số 01 do UBND phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (nay là Thành phố Thủ Đức) cấp ngày 25/03/1995. Căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa ông, bà là hôn nhân hợp pháp.

Nhận thấy, theo trình bày của nguyên đơn tại bản tự khai, tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì bà L và ông N kết hôn tự nguyện, quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết được, thường xuyên cãi vã nhau. Bà L xác nhận ngoài các chứng cứ giao nộp cho Toà án, không bổ sung tài liệu, chứng cứ nào khác. Tại phiên tòa, bà cho rằng ông N cũng biết việc bà yêu cầu ly hôn nhưng không hợp tác, thực tế vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016, mạnh ai nấy sống, không còn sự quan tâm đến nhau, các con đã trưởng thành cũng mong muốn cha mẹ ly thân vì không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân. Quá trình xét xử, Tòa án đã tiến hành hòa giải, hàn gắn, đoàn tụ gia đình nhưng bà L xác định tình cảm vợ chồng đã không còn, bà kiên quyết giữ nguyên yêu cầu ly hôn, đề nghị Tòa án xét xử theo quy định của pháp luật đề nghị Tòa án giải quyết. Đối với bị đơn, Tòa án tiến hành triệu tập nhiều lần theo quy định pháp luật để tham gia phiên tòa nhưng ông N vắng mặt không có lý do, cũng không có bất cứ văn bản ghi nhận ý kiến nào khác gửi cho Tòa án đối với yêu cầu ly hôn của bà L, điều này cho thấy ông N cũng không còn sự quan tâm, không có thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân với bà L;

Xét, vợ chồng thì phải có N vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, vợ chồng thì phải chung sống cùng nhau, có tình N vợ chồng nhưng theo những gì bà L trình bày và thừa nhận tại Tòa án cho thấy tình trạng hôn nhân của ông bà lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hiện không còn, mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên C H Đ (Nam), sinh ngày: 22/08/1999 và C T Minh V (Nữ), sinh ngày: 23/12/1995- đều đã trường thành. Hội đồng xét xử không xem xét

2.3 Về tài sản chung; nợ chung: Đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điểm a Khoản 1 Điều 238, Điều 264, Điều 266, Điều 273, Điều 280, Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 19, 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T Thi K L

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà T Thi K L và ông C Thanh N.

1.2. Về con chung: Có 02 con chung tên C H Đ (Nam), sinh ngày: 22/08/1999 và C T Minh V (Nữ), sinh ngày: 23/12/1995- đều đã trường thành. 1.3. Về tài sản chung; nợ chung: Đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hội đồng xét xử không xem xét. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T Thi K L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006088 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà T Thi K L đã nộp đủ án phí. 3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ