vanban.org

Bản án 868/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019, của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hướng dẫn về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Lu t phí và lệ phí năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019, của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hướng dẫn về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: /2025/DS-ST
Ngày: 26/9/2025
V/v:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nông Thành Đức.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hương.

2. Ông Huỳnh Tiến Dũng.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trương Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bích - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 868/2024/TLST-DS, ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 868/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 868/2025/QĐST-DS, ngày 05 tháng 9 năm 2025; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Địa chỉ: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Bình, sinh năm 1975.

(Có đơn xin xét xử vắng mặt). 2. Bị đơn: Ông Huỳnh Tám, sinh năm 1974. Địa chỉ: 505 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức (nay là phường Hiệp Bình), Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trình bày:

Ngày 12/11/2020, Ông Tám có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), với mục đích tiêu dùng cá nhân. Cụ thể như sau: Loại thẻ

Số thẻ

Hạn mức

Ngày ký hợp Lãi suất áp

đồng

dụng Visa

472074-8380 31.000.000

12/11/2020

2.76% VTD

356480-3528 169.000.000

27/11/2021

1.55% SacombankPay JCB

356480-5950 200.000.000

25/11/2021

2.76% Sau khi được cấp Thẻ tín dụng và cho vay tiêu dùng, ông Tám đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 345.228.596 đồng. Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ông Tám phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Tám đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 191.274.386 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau: + Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước + Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước + Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước + Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ + Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ + Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Tám vẫn không có thiện chí trả nợ. Do Ông Tám vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 10/11/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24.4 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 58.507.847 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).

Do Ông Tám vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu ông Tám trả số tiền còn thiếu tính đến ngày 26/09/2025 là: 367.670.471 đồng. Cụ thể là: Lãi suất áp dụng

ĐVT: đồng Loại thẻ

Số thẻ

Nợ gốc

Lãi quá hạn Lãi suất áp dụng

472074-

31.982.010 30.777.901

4.14%(2.76%x150%) Visa

8380 VTD

356480-

91.552.472 46.852.884

2.32%(1.55%x150%) SacombankPay 3528 JCB

356480-

83.789.026 82.716.178

4.14%(2.76%x150%)

5950 Tổng cộng

207.323.508 160.346.963

Tổng Dư Nợ

367.670.471

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Tám, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên ông Tám vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Huỳnh Tám phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/09/2025 là: 367.670.471 (Ba trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn, bốn trăm bảy mươi mốt) đồng, trong đó:  Nợ gốc: 207.323.508 đồng;  Lãi quá hạn: 160.346.963 đồng. Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 27/09/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Bị đơn – Ông Huỳnh Tám vắng mặt tại phiên tòa và không có tài liệu, chứng cứ gì cung cấp cho Tòa án. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên tòa Tòa án đã tiến hành đ ng theo quy định của pháp lu t tố tụng dân sự, tuy nhiên còn vi phạm về thời hạn xét xử. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định: [1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn – Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện bị đơn – Ông Huỳnh Tám tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bị đơn có địa chỉ tại thành phố Thủ Đức (phường Hiệp Bình Phước), nay là phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có ông Nguyễn Minh Thắng là người đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.

Bị đơn – ông Huỳnh Tám đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; Vì v y Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015 vẫn tiến hành mở phiên tòa xét xử theo quy định pháp lu t.

Về yêu cầu của đương sự:

Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Huỳnh Tám phải trả ngay cho Ngân hàng Tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/09/2025 là: 367.670.471 (Ba trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn, bốn trăm bảy mươi mốt) đồng, trong đó:

- Nợ gốc: 207.323.508 đồng;

- Lãi quá hạn: 160.346.963 đồng.

Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 27/09/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng đã ký với Ngân hàng.

Hội đồng xét xử nh n định: Ngày 12/11/2020, ông Huỳnh Tám có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), với mục đích tiêu dùng cá nhân, bao gồm loại thẻ: Thẻ Visa số thẻ 472074-8380, hạn mức 31.000.000 đồng, ngày ký 12/11/2020; Thẻ VTD (vay tiêu dùng) Sacombank Pay số thẻ 356480-3528, hạn mức 169.000.000 đồng, ngày ký 27/11/2021; Thẻ JCB số thẻ 356480-5950, hạn mức 200.000.000 đồng, ngày ký 25/11/2021.

Từ ngày kích hoạt thẻ và sử dụng ông Huỳnh Tám đã thực hiện tổng giao dịch là 345.228.596 đồng và đã thanh toán được là 191.274.386 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng ông Tám đã vi phạm thời hạn trả nợ và không thanh toán cho Ngân hàng các khoản nợ còn lại, ngày 10/11/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sư dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) Tính đến ngày 26/9/2025 thì ông Tám còn nợ tổng cộng các khoản là: 367.670.471 (Ba trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn, bốn trăm bảy mươi mốt) đồng, trong đó:

- Nợ gốc: 207.323.508 đồng;

- Lãi quá hạn: 160.346.963 đồng. Xét thấy, các thỏa thu n đã được l p thành văn bản, được xác l p hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp lu t nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch; nhưng bị đơn ông Huỳnh Tám không thực hiện đ ng nghĩa vụ trả nợ là vi phạm nghĩa vụ của bên vay như thỏa thu n trong hợp đồng, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, quyền lợi ích hợp pháp của bên cho vay. Từ những phân tích và nh n định trên, Hội đồng xét xử nh n thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định pháp lu t, nên được chấp nh n. [4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nh n nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn. [5] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh trình bày là phù hợp quy định, nên Hội đồng xét xử chấp nh n. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ :

- Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 91, khoản 2 Điều 95 Lu t các tổ chức tín dụng năm 2010.

- Điều 357 Bộ lu t dân sự năm 2015.

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019, của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hướng dẫn về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

- Lu t phí và lệ phí năm 2015.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Lu t thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín:

- Buộc ông Huỳnh Tám phải trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 26/9/2025 là: 367.670.471 (Ba trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn, bốn trăm bảy mươi mốt) đồng, trong đó:

- Nợ gốc: 207.323.508 đồng;

- Lãi quá hạn: 160.346.963 đồng.

Ngoài ra ông Huỳnh Tám còn có trách nhiệm thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 27/9/2025 cho đến khi trả hết các khoản nợ theo lãi suất quy định của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cá nhân đã ký với Ngân hàng ngày 12/11/2020, ngày 27/11/2021, ngày 25/11/2021.

Trường hợp ông Huỳnh Tám không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền Thi hành bản án theo quy định pháp lu t.

2. Án phí dân sự sơ thẩm là: 18.383.524 đồng, ông Huỳnh Tám phải chịu, nộp tại Thi hành án dân Thành phố Hồ Chí Minh ngay khi bản án có hiệu lực pháp lu t.

Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã nộp là: 6.441.961 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0026520, ngày 23/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2), Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết; Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2-Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ