vanban.org

Bản án 867/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 867/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 12-7-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Thanh Thà.

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Phạm Thị Ngọc.

2- Ông Huỳnh Văn Bé.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Thành phố H Ch Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 12 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 403/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 164/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số N đường số 712, Tổ 2, ấp M x H huyện Củ Chi Thành phố H Ch Minh.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn V sinh năm 1973.

Địa chỉ: Tổ 10, ấp M x H huyện Củ Chi Thành phố H Ch Minh.

NỘI DUNG V ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 03/4/2018, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:

Bà và ông Việt tự nguyện tiến t i hôn nhân vào năm 2004 nhưng không đăng ký kết hôn. Mâu thu n v ch ng phát sinh là do v ch ng không h p nhau, hai người thường xiêng c i v nhau làm cho gia đình không hạnh phúc. Bà xác định tình cảm không còn nên bà xin đư c ly hôn v i ông V.

* Về con chung c 02 tr tên: Huỳnh Tấn Việt P, sinh ngày 02/10/2006 và Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 21/10/2013 bà yêu cầu đư c nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

* Về tài sản chung: Không có.

* N chung: Không c

Tại bản tự khai và Biên bản hòa giải ngày 04/5/2018 bị đơn ông Huỳnh Tấn V trình bày:

Ông và bà Tài tự nguyện tiến t i hôn nhân vào năm 2004 nhưng không đăng ký kết hôn. Mâu thu n v ch ng phát sinh là do v ch ng không h p nhau hai người đ ly thân nhiều năm nay. Bà T yêu cầu xin ly hôn thì ông đ ng ý.

* Về con chung c 02 tr tên: Huỳnh Tấn Việt P sinh ngày 02/10/2006 và Nguyễn Quỳnh A sinh ngày 21/10/2013 bà T yêu cầu đư c nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông cấp dưỡng nuôi con đ ng ý v i yêu cầu của bà T.

* Về tài sản chung: Không có.

* N chung: Không c

Do bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Tấn V không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài liệu ch ng c đ đư c thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đ ng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn khởi kiện c cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn đư c quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

* Về nội dung:

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Tấn V tự nguyện tiến t i hôn nhân năm 2004 nhưng không đăng ký kết hôn đ vi phạm vào Khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Việc kết hôn giữa bà T và ông V không c giá trị pháp lý.

[3] Xét yêu cầu của bà T xin ly hôn v i ông V căn c vào Khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc bà T và ông V sống chung như v ch ng không làm phát sinh quyền ngh a vụ giữa v và ch ng. Căn c vào Khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Hội đ ng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ v ch ng giữa bà T và ông V là phù h p.

[4] * Về con chung c 02 tr tên: Huỳnh Tấn Việt P sinh ngày 02/10/2006 và Nguyễn Quỳnh A sinh ngày 21/10/2013 bà T yêu cầu đư c nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Ông V đ ng ý v i yêu cầu này nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.

Việc cấp dưỡng nuôi con c th thay đổi do các bên th a thuận nếu không th a thuận đư c thì bà T và ông V c quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án khác. Ông V c quyền ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Nếu ông V lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con thì bà T c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông V.

[5] Về tài sản chung và n chung: Bà T và ông V xác định không c nên Hội đ ng xét xử không xét.

Căn c vào Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn” Hội đ ng xét xử buộc bà T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn c vào Khoản 1 Điều 28 Khoản 4 Điều 147; của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c vào Khoản 1 Điều 9 Khoản 1 Điều 14 Điều 15 Điều 16 Khoản 2 Điều 53; Điều 1 Điều 2 Điều 3 và Điều 4 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn c vào Đi m a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án ph lệ ph Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T.

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v ch ng giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Tấn V.

2. Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Tấn Việt P sinh ngày 02/10/2006 và Nguyễn Quỳnh A sinh ngày 21/10/2013 cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Việc cấp dưỡng nuôi con c th thay đổi do các bên th a thuận nếu không th a thuận đư c thì bà T và ông V c quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án khác.

Ông Việt c quyền ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

Trong trường h p c yêu cầu của cha m hoặc cá nhân tổ ch c đư c quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Tòa án c th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản và n chung: Không xem xét.

Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc T phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án ph đ nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng theo biên lai số 00032257 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi bà T đ nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ