vanban.org

Bản án 86/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Tiêu Chí T1.

Về con chung: Đã trưởng thành, không đặt ra Về tài sản và nợ chung: không đặt ra. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Tiên - Tiêu Chí Thông"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Tiêu Chí T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH B
Bản án số: 86/2025/HNGĐ – ST
Ngày: 13 – 6 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

– Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nhƣ Ý

– Các Hội thẩm nhân dân:

Bà: Cao Thị Lệ Pha

Bà: Đỗ Kim Phụng

– Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Anh, Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Đông H.

– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Dựa, kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75A/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

– Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1980

+ Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B

– Bị đơn: Anh Tiêu Chí T1, sinh năm 1978

+ Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B

(Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T1 vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

– Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị T trình bày: Vào năm 2000 chị T, anh T1 tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo luật định. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau, cuộc sống vợ chồng không còn tồn tại và không thể hàn gắn được, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn đối với anh T1. Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Tiêu Chí Đạt, sinh ngày 13/12/2001, Tiêu Chí Dinh, sinh ngày 01/01/2003 và Tiêu Mỹ Xuyên, sinh ngày 15/04/2005, hiện các con chung đã trưởng thành có gia đình riêng nên không đặt ra yêu cầu. Về nợ chung: Không có, không cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không cầu Tòa án giải quyết.

– Về phía bị đơn anh Tiêu Chí T1: Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh T1 theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn anh Tiêu Chí T1 thường xuyên vắng mặt tại địa phương nên việc tống đạt trực tiếp không thực hiện được, vì vậy Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng và đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T1 theo quy định tại Điều 179, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

– Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H:

+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thực hiện đúng quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử, việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và đương sự đầy đủ, đúng thời hạn. Việc chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đúng thời hạn. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn chị Huỳnh Thị T đúng theo quy định pháp luật, bị đơn anh Tiêu Chí T1 chưa chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

+ Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 179, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị T đối với anh Tiêu Chí T1; Về con chung: Đã trưởng thành, không đặt ra; Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Huỳnh Thị T phải nộp theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung đã trình bày và có yêu cầu Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về hôn nhân: Chị T và anh T1 chung sống vợ chồng có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn, do đó hôn nhân của anh chị là hợp pháp cần được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, không còn quan tâm, tôn trọng lẫn nhau và đã ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Mặc dù đã được gia đình hai bên hàn gắn đoàn tựu nhiều lần nhưng không thành, từ đó thấy rằng mâu thuẫn gia đình của chị T và anh T1 là đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhưng anh chị không thực hiện được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình là có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị T đối với anh Tiêu Chí T1.

. Về con chung: Theo chị T xác định vợ chồng có 03 người con chung tên Tiêu Chí Đạt, sinh ngày 13/12/2001, Tiêu Chí Dinh, sinh ngày 01/01/2003 và Tiêu Mỹ Xuyên, sinh ngày 15/04/2005, hiện các con chung đã trưởng thành có gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết.

. Về nợ chung: Theo chị T xác định vợ chồng không có nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng, chị T không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

. Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

. Về phía bị đơn anh Tiêu Chí T1: Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh T1 theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn anh Tiêu Chí T1 thường xuyên vắng mặt tại địa phương nên việc tống đạt trực tiếp không thực hiện được, vì vậy Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng và đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T1 theo quy định tại Điều 179, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về án phí hôn nhân và gia đình chị T phải nộp theo quy định pháp luật.

. Qua ý kiến đề xuất xử lý vụ án của đại diện Viện kiểm sát, HĐXX xét thấy là có căn cứ nên cần được ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

– Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 179, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Tiêu Chí T1.

2. Về con chung: Đã trưởng thành, không đặt ra

3. Về tài sản và nợ chung: không đặt ra.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Huỳnh Thị T phải nộp 300.000đ, chị T đã dự nộp số tiền 300.000đ, theo biên lai thu số 0010933 ngày 13/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H, được chuyển thu án phí hết.

Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày toà tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ khi nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú.

Cỡ chữ