vanban.org

Bản án 86/2025/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bến Tre Tuyên án 11/02/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/02/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015.

Không nh n kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H. iữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 303/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách Có điều chỉnh về án ph . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu T - Văn Đình Tấn S - Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2025/DS-PT
Ngày: 11-02-2025
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Rẻn

Các Thẩm phán:

Ông Lê Minh Đạt

Ông Phạm Văn Tỉnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Dương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Phiên - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 527/2024/TLPT-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp quyền sử dụng đất.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 303/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 5130/2024/QĐ-PT ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1967, cư trú tại: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.2. Ông Trương Văn H, sinh năm 1985, cư trú tại: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Ng i đ i i n th o ủy quy n của nguyên đơn: Ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996; cư trú tại: Khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre có m t .

Ng i o v quy n v i ch h p pháp của nguyên đơn: Lu t sư Trương Văn T1 thu c Đoàn Lu t sư tỉnh B có m t .

2. Bị đơn: Ông Văn Đình Tấn S, sinh năm 1992, cư trú tại: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre có m t .

3. Ng i c quy n i ngh a v iên quan:

3.1. Ông Văn Đình C, sinh năm 1958, cư trú tại: Khóm F, xã Q, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú tại: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre có m t .

3.2. Ông Trương Văn T2, sinh năm 1983, cư trú tại: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre xin vắng m t .

4. Ng i kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu T ông Tr ơng Văn H v ng i đ i i n th o ủy quy n của nguyên đơn tr nh y:

Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trương Văn H có quyền sử dụng đất thu c thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre, được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ngày 21/8/2020. Ngu n gốc đất do nh n chuyển nhượng của ông Trương Văn T2. Khi nh n chuyển nhượng thì trên đất có căn nhà cấp 4 ông Nguyễn Văn T3 đang ở do trư c đây ông Trương Văn C1 là bác ru t của ông T2 cho ở nh , ông T2 có th a thu n v i bà T2 và ông H khi nào ông T3 chết thì m i nh n đất. Đến năm 2021 ông T3 chết nhưng ông Văn Đình Tấn S là cháu ông T3 đã quản lý toàn b căn nhà và diện t ch đất theo kết quả đo đạc là 101m2. Nay bà T2 và ông H1 yêu c u ông S phải trả lại diện t ch đất cho bà T2 và ông H1 là 101m2, không đ ng ý b i thư ng căn nhà trên đất theo yêu c u của ông C, đ ng ý h trợ cho ông S số tiền 10.000.000 đ ng để tìm ch ở m i và cho ông S lưu cư trên đất th i hạn 03 tháng.

Ng i o v quy n v i ch h p pháp của nguyên đơn tr nh y:

Lúc chuyển nhượng quyền sử dụng đất t ông T2 cho bà T2, ông H có th a thu n sau khi ông Nguyễn Văn T3 chết thì bàn giao đất, sau khi ông T3 chết thì ông S vào ở trên đất và không đ ng ý trả đất lại cho nguyên đơn. Ông C không ch ng minh được căn nhà trên đất tranh chấp là của ông C và ông C c ng không có yêu c u đ c l p để yêu c u các nguyên đơn phải b i thư ng giá trị căn nhà nên không đ ng ý b i thư ng giá trị căn nhà theo yêu c u của ông C. Nay các nguyên đơn yêu c u ông S phải trả lại ph n đất có diện t ch 101m2 và đ ng ý h trợ cho ông S số tiền 10.000.000 đ ng để tìm ch ở khác, cho ông S lưu cư th i hạn 03 tháng.

Bị đơn ông Văn Đ nh Tấn S tr nh y:

Ph n đất bà T2 và ông H tranh chấp v i ông S có diện t ch 101m2 thu c m t ph n thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre có ngu n gốc của ông Trương Văn C1 cho ông Nguyễn Văn T3 là ông ngoại ông S ở nh t khoảng năm 1985, th a thu n khi nào ông T3 chết sau th i gian 02 năm thì trả lại đất nhưng chủ sử dụng đất phải b i thư ng tài sản trên đất và giá trị đất, chỉ th a thu n miệng ch không có l p văn bản. Ông Nguyễn Văn T3 chết năm 2021 và ông S là ngư i trực tiếp quản lý ph n đất này. Trên đất hiện có căn nhà do ông Văn Đình C xây dựng. Nay ông S đ ng ý trả ph n đất nêu trên cho bà T2, ông H nhưng yêu c u phải b i thư ng giá trị đất và cây tr ng trên đất cho ông S, b i thư ng giá trị căn nhà trên đất cho ông Văn Đình C theo kết quả định giá.

Ng i c quy n i ngh a v iên quan ông Tr ơng Văn T2 tr nh y:

Ph n đất bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trương Văn H tranh chấp v i ông Văn Đình Tấn S thu c thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre có ngu n gốc của ông Trương Văn C1 là bác ru t ông T , trư c đây ông C1 có cho ông Nguyễn Văn T3 ở nh trên ph n đất này đến khi nào ông T3 chết thì trả lại đất. Trên đất có căn nhà cấp 4 hiện nay do ông Văn Đình Tấn S đang quản lý, sử dụng. Ông T3 chết năm 2021, trư c khi ông T3 chết thì ông T3 và ông S ở trên ph n đất này. Năm 2019 ông T được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất do ông C1 chuyển quyền cho ông T. Năm 2020 ông T chuyển nhượng ph n đất này cho bà T, ông H và hai bên có th a thu n khi nào ông T3 chết thì bà T và ông H m i nh n đất vì trư c đây có th a thu n cho ông T3 ở đến hết đ i. Nay ông T đã chuyển quyền sử dụng đất cho bà T, ông H xong nên không còn trách nhiệm gì, ông T c ng không đ ng ý hủy hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông v i bà T, ông H vì các bên đã thực hiện xong các thủ tục pháp lý theo quy định, hiện nay bà T, ông H đã được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất. Ông T xin vắng m t trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Ông Tr ơng Văn C1 tr nh y: Ph n đất thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre trư c đây ông có cho ông Nguyễn Văn T3 ở nh đến hết đ i ông T3 thì phải trả đất lại. Hiện nay ông đã cho ph n đất này cho cháu ông và ngư i khác đã đ ng tên giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, ông không có ý kiến hay yêu c u gì đối v i ph n đất này.

Sau khi ho gi i không th nh To án nhân ân huy n Ch Lách đã đ a v án ra xét xử. T i quyết định của B n án ân sự sơ thẩm số: 303/2024/DS-ST ng y 27 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân ân huy n Ch Lách đã tuyên xử:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H.

Bu c ông Văn Đình Tấn S phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H diện t ch đất 101m2 thu c m t ph n thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bu c ông Văn Đình Tấn S phải di d i 03 bụi cây lư i h ra kh i ph n đất phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H; bu c bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H phải b i thư ng chi ph di d i 03 bụi cây lư i h cho ông Văn Đình Tấn S số tiền 90.000 đ ng.

Công nh n cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H được quyền sở hữu căn nhà được xây dựng trên diện t ch đất 101m2 thu c m t ph n thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre của ông Văn Đình C, hiện trạng khung c t bê tông cốt thép, tư ng xây gạch, nền láng xi măng, mái lợp tol tráng k m, không tr n, chiều dài 8,1 mét, chiều r ng 9,15 mét và chiều dài 1,2 mét, chiều r ng 3,15 mét, t ng diện t ch 77,89m2; bu c bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H phải liên đ i b i thư ng giá trị căn nhà cho ông Văn Đình C số tiền 158.700.875 đ ng.

hi nh n bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H tự nguyện h trợ cho ông Văn Đình Tấn S số tiền 10.000.000 đ ng để tìm ch ở khác.

Ông Văn Đình Tấn S được lưu cư trên đất trong th i hạn 03 tháng kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t.

Ông Văn Đình Tấn S, ông Văn Đình C phải giữ nguyên hiện trạng tài sản gắn liền v i đất để hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H.

Ngoài ra, quyết định của bản án còn tuyên về nghĩa vụ ch m thi hành án, chi ph tố tụng, án ph và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 10/10/2024, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H kháng cáo bản án sơ thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hư ng giải quyết bu c bị đơn ông Văn Đình Tấn S r i kh i căn nhà cấp 4 trả lại cho ông H, bà T toàn b diện t ch đất gắn liền v i căn nhà qua đo đạc 101m2 thu c m t ph n thửa 110 t bản đ số 37, t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Nguyên đơn không đ ng ý h trợ chi ph di d i và không đ ng ý hoàn trả giá trị căn nhà theo giá H i đ ng định giá đã định.

Tại phiên tòa phúc thẩm: Ngư i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn xác định nguyên đơn giữ nguyên yêu c u kháng cáo, đ ng th i xác định nguyên đơn xin rút lại ý kiến tự nguyện h trợ chi ph tìm ch ở m i cho ông S 10.000.000 đ ng v i lý do ông S không có thiện ch di d i, phủ nh n tài sản trên đất không phải của ông S, hơn nữa Toà án đã bu c nguyên đơn b i hoàn toàn b giá trị tài sản có trên đất. Bị đơn và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Văn Đình C không đ ng ý v i kháng cáo của nguyên đơn. Các đương sự không thoả thu n được n i dung giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Những ngư i tiến hành tố tụng đã tuân theo đúng các quy định của pháp lu t tố tụng, những ngư i tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp lu t tố tụng.

Về n i dung: Đề nghị H i đ ng xét xử căn c khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 không chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 303/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án, l i trình bày của các đương sự, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên, xét kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H; H i đ ng xét xử nh n định:

Về tố tụng:

1 Căn c vào đơn khởi kiện, l i khai của đương sự và các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án, H i đ ng xét xử xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp đối v i vụ án là: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” được quy định tại khoản 9 Điều 26 B lu t Tố tụng dân sự, Điều 203 Lu t đất đai năm 2013 Điều 236 Lu t đất đai năm 2024 thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Ph n đất tranh chấp t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre nên căn c vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự thì vụ án thu c thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

2 Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Văn T2 có yêu c u xin xét xử vắng m t nên căn c vào khoản 3 Điều 296 của B lu t Tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành phiên tòa xét xử vắng m t ông T2.

Về n i dung:

Xét yêu c u khởi kiện c ng như kháng cáo của nguyên đơn thấy:

1 Ph n đất tranh chấp có diện t ch 101m2 thu c m t ph n thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre có ngu n gốc của ông Trương Văn C1, khoảng năm 1985 ông C1 cho ông Nguyễn Văn T3 ở nh đến hết đ i. Năm 2019 ông C1 chuyển quyền sử dụng đất cho ông Trương Văn T2 và ông T2 đã được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất. Năm 2020 ông T2 chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H và bà T, ông H đã được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất vào ngày 21/8/2020. Ông T và bà T, ông H thống nhất khi chuyển nhượng là khi nào ông T3 chết m i nh n đất vì trư c đây có ông C1 có th a thu n cho ông T3 ở nh đến hết đ i. Đến năm 2021 ông T3 chết nhưng ông Văn Đình Tấn S v n quản lý, sử dụng đất không chịu trả lại nên bà T, ông H yêu c u ông S phải trả lại đất, đ ng ý cho ông S lưu cư trên đất th i gian 03 tháng và h trợ số tiền 10.000.000 đ ng để ông S tìm ch ở khác, không đ ng ý b i thư ng giá trị đất và căn nhà trên đất. Đối v i ông S thống nhất ngu n gốc đất là của ông C1 cho ông T3 ở nh nhưng không thống nhất th i hạn trả lại đất, ông S cho r ng sau khi ông T3 chết 02 năm m i trả lại đất, đ ng th i chủ sử dụng đất phải b i thư ng giá trị đất và tài sản trên đất. Nay ông S đ ng ý trả lại đất cho bà T, ông H nhưng yêu c u phải b i thư ng giá trị đất, cây tr ng trên đất cho ông và b i thư ng giá trị căn nhà cho ông Văn Đình C theo kết quả định giá, đối v i ông C đ ng ý như yêu c u của ông S.

2 Về ngu n gốc ph n đất tranh chấp các đương sự thống nhất là của ông Trương Văn C1 cho ông Nguyễn Văn T3 ở nh . Năm 2019 ông C1 chuyển quyền sử dụng đất cho ông T và sau đó ông T đã chuyển quyền sử dụng đất cho bà T, ông H. Năm 2021 ông T3 chết thì ông S là ngư i trực tiếp quản lý, sử dụng đất. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông S c ng đ ng ý trả lại đất theo yêu c u của bà T, ông H nhưng phải b i thư ng cho ông S giá trị đất, cây tr ng trên đất, đ ng th i phải b i thư ng cho ông C giá trị căn nhà trên đất theo kết quả định giá. H i đ ng xét xử thấy r ng ông S là ngư i đang quản lý đất th a nh n ph n đất tranh chấp không thu c quyền sử dụng của ông và ông S c ng đ ng ý trả đất cho bà T, ông H nên ghi nh n, đối v i việc ông S cho r ng th a thu n sau khi ông T3 chết 02 năm m i trả đất và phải b i thư ng giá trị đất, tài sản trên đất nhưng ông S không có căn c để ch ng minh, các chủ sử dụng đất trư c đây không th a nh n điều này, m t khác thì th i điểm xét xử thì ông T3 đã chết trên 02 năm, do đó bu c ông S phải trả đất nhưng không được b i thư ng về giá trị đất là phù hợp, trên đất có 03 bụi cây lư i h di d i được nên bu c ông S phải di d i khi giao trả đất và bà T, ông H phải b i thư ng chi ph di d i số tiền theo kết quả định giá là 90.000 đ ng.

3 Đối v i căn nhà xây dựng trên ph n đất tranh chấp có hiện trạng khung c t bê tông cốt thép, tư ng xây gạch, nền láng xi măng, mái lợp tol tráng k m, không tr n, chiều dài 8,1 mét, chiều r ng 9,15 mét và chiều dài 1,2 mét, chiều r ng 3,15 mét, t ng diện t ch 77,89m2 ông S và ông C thống nhất do ông C xây dựng cho ông T3 và ông S ở, yêu c u bà T, ông H phải b i thư ng cho ông C giá trị căn nhà theo kết quả định giá. Đối v i bà T, ông H cho r ng ông C không có yêu c u phản tố về việc b i thư ng giá trị căn nhà, không có ch ng c ch ng minh căn nhà do ông C xây dựng và không đ ng ý việc b i thư ng. H i đ ng xét xử xét thấy khi chuyển nhượng đất cho bà T, ông H thì ông T c ng đã xác định căn nhà trên đất không thu c quyền sở hữu của ông T đ ng th i bà T, ông H c ng biết việc trên đất có căn nhà, ông S là ngư i đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất c ng thống nhất căn nhà do ông C xây dựng nên có căn c để xác định căn nhà là của ông C. Do căn nhà là tài sản gắn liền v i đất thửa 110, t bản đ số 37, t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre và không thể di d i được nên khi bu c ông S giao trả đất thì c n bu c bà T, ông H thực hiện nghĩa vụ b i hoàn giá trị căn nhà cho ông C theo kết quả định giá là 158.700.875 đ ng và công nh n cho bà T, ông H được quyền sở hữu căn nhà như Toà án cấp sơ thẩm đã quyết định là phù hợp.

4 H i đ ng xét xử sơ thẩm ghi nh n việc bà T, ông H đ ng ý h trợ cho ông S số tiền 10.000.000 đ ng để tìm ch ở m i là hoàn toàn tự nguyện, đ ng th i quyết định cho ông Văn Đình Tấn S được lưu cư trên đất trong th i hạn 03 tháng kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t để n định nơi ở m i là có căn c pháp lu t. Việc nguyên đơn bà T, ông H rút lại yêu c u này v i lý do Toà án cấp sơ thẩm đã bu c nguyên đơn b i hoàn toàn b giá trị tài sản trên đất là không phù hợp bởi giá trị tài sản nguyên đơn b i hoàn là của ông C, ông S v n phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả đất. Vì v y, H i đ ng xét xử không chấp nh n yêu c u nói trên của nguyên đơn.

Các ph n khác của bản án không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t theo quy định nên H i đ ng xét xử không xem xét.

T những phân t ch trên cho thấy nguyên đơn bà T, ông H kháng cáo nhưng không đưa ra được ch ng c ch ng minh cho yêu c u kháng cáo của mình là có căn c nên không được chấp nh n, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 303/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách.

5 Về án ph :

Bản án sơ thẩm xác định nghĩa vụ chịu án ph của nguyên đơn chưa ch nh xác nên cấp phúc thẩm có sự điều chỉnh như sau:

Nguyên đơn có nghĩa vụ chịu án ph có giá ngạch 5% trên t ng số tiền nguyên đơn phải thực hiện nghĩa vụ trong vụ án g m: số tiền chi ph h trợ di d i 90.000 đ ng + số tiền b i hoàn giá trị tài sản cho ông C 158.700.875 đ ng + số tiền h trợ ông S tìm nơi ở m i 10.000.000 đ ng = 168.790.875 là 8.439.543 đ ng.

Do kháng cáo không được chấp nh n nên nguyên đơn bà T, ông H phải n p án ph phúc thẩm theo quy định.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015.

Không nh n kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H.

iữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 303/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách Có điều chỉnh về án ph .

Căn c vào các Điều 166, 169 B lu t dân sự năm 2015; các Điều 166, 203 Lu t đất đai năm 2013 các Điều 26, 236 Lu t đất đai năm 2024 ; các Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H.

1.1. Bu c ông Văn Đình Tấn S phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H diện t ch đất 101m2 thu c m t ph n thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre có h a đ hiện trạng sử dụng đất k m theo .

1.2. Bu c ông Văn Đình Tấn S phải di d i 03 bụi cây lư i h ra kh i ph n đất phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H; Bu c bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H phải b i thư ng chi ph di d i 03 bụi cây lư i h cho ông Văn Đình Tấn S số tiền 90.000 ch n mươi nghìn đ ng.

1.3. Công nh n cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H được quyền sở hữu căn nhà được xây dựng trên diện t ch đất 101m2 thu c m t ph n thửa 110 t bản đ số 37 t a lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre của ông Văn Đình C, hiện trạng khung c t bê tông cốt thép, tư ng xây gạch, nền láng xi măng, mái lợp tol tráng k m, không tr n, chiều dài 8,1 mét, chiều r ng 9,15 mét và chiều dài 1,2 mét, chiều r ng 3,15 mét, t ng diện t ch 77,89m2; Bu c bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H phải liên đ i b i thư ng giá trị căn nhà cho ông Văn Đình C số tiền 158.700.875 m t trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm nghìn, tám trăm bảy mươi lăm đ ng.

1.4. hi nh n và bu c bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H có nghĩa vụ giao cho ông Văn Đình Tấn S số tiền 10.000.000 mư i triệu đ ng mà nguyên đơn tự nguyện h trợ để ông S tìm ch ở khác.

Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t đối v i các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án ho c kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự.

1.5. Ông Văn Đình Tấn S được lưu cư trên đất trong th i hạn 03 tháng kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t.

1.6. Ông Văn Đình Tấn S, ông Văn Đình C phải giữ nguyên hiện trạng tài sản gắn liền v i đất để hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H.

2. Về chi ph tố tụng: Chi ph thu th p ch ng c , xem xét, thẩm định tại ch , đo đạc và định giá tài sản ông Văn Đình Tấn S phải chịu số tiền 3.251.000 ba triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn đ ng nhưng do bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H đã n p tạm ng xong nên ông Văn Đình Tấn S phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H số tiền 3.251.000 ba triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn đ ng.

3. Về án ph :

3.1. Án ph dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H phải liên đ i n p số tiền án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 8.439.543 tám triệu bốn trăm ba mươi ch n nghìn năm trăm bốn mươi ba đ ng nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ng án ph đã n p 300.000 ba trăm nghìn đ ng theo Biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0001324 ngày 05/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, sau khi khấu tr bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H phải tiếp tục n p số tiền án ph 8.139.543 tám triệu m t trăm ba mươi ch n nghìn năm trăm bốn mươi ba đ ng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách.

Ông Văn Đình Tấn S phải n p số tiền án ph dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 ba trăm nghìn đ ng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách.

3.2. Án ph dân sự phúc thẩm:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T, ông Trương Văn H m i ngư i phải n p số tiền án ph phúc thẩm là 300.000 ba trăm nghìn đ ng nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ng án ph 300.000 ba trăm nghìn đ ng bà T, ông H đã n p theo Biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0005696, 0005695 cùng ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ