vanban.org

Bản án 86/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các Điều 463,464, 465, 466 và 468 của B lu t dân sự năm 2015; Điều 227, 228 của B lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của à Hồ Thị Mỹ A4 đối với à Võ Thị Thu B3. Bu c à Võ Thị Thu B1 trách nhiệm trả cho à Hồ Thị Mỹ A4 số tiền 1.100.000.000đ m t t m t trăm triệu đồng .

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "A+B"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 463,464, 465, 466 và 468 của B lu t dân sự năm 2015; Điều 227, 228 của B lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2023/DS-ST
Ngày: 06-9-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Tiến.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Tiền.

2. Ông Trịnh Hồng Hà.

- Thư ký phiên tòa: ông Đoàn Ngọc Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Huỳnh Nhung – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 227/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2023/QĐXX-ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Hồ Thị Mỹ Asinh năm 1960. Trú tại: số B, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Trung H năm 1989. Trú tại: số I, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre

* Bị đơn: Võ Thị Thu B năm 1971. Trú Tại : số B, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình tố tụng tại Tòa án và tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Trung H1 trình bày:

T năm 2018 đến năm 2020 à Võ Thị Thu B1 mượn tiền của à Hồ Thị Mỹ A lần, cụ thể:

- Đầu năm 2018 mượn số tiền 200.000.000 đồng.

- Ngày 04/5/2018 mượn 400.000.000 đồng.

- Ngày 02/01/2020 mượn 500.000.000 đồng

T ng số tiền à T mượn của à M A03 lần là 1.100.000.000đ m t t m t trăm triệu đồng không t nh lãi suất, à T1 Bmượn tiền của à Mỹ A1 để mua đất, thế chợ. Khi làm giấy nợ à TBa h n 10 ngày ho c 1 tháng nhưng đến h n không trả. Nhiều lần à Mỹ A2 cầu à T trả cho à số tiền còn thiếu nhưng à T c h n rồi không thực hiện.

V v y à M A yêu cầu Tòa án giải quyết u c à Võ Thị Thu B2 cho à số tiền còn nợ là 1.100.000.000đ m t t m t trăm triệu đồng và t nh lãi suất ch m trả theo quy định của pháp lu t, cụ thể:

- Số tiền 500 triệu đồng t nh t ngày 13/01/2020 đến khi trả xong nợ, lãi suất 0,83 /tháng.

- Số tiền 600 triệu đồng t nh lãi suất 0,83 /tháng t ngày thụ lý vụ án đến khi trả xong nợ.

Bị đơn bà Võ Thị Thu B3 trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên hòa giải theo đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng bà T đều vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến hay yêu cầu của bà T1 B.

Tại tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm như sau:

- Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng tuân thủ đúng quy định pháp lu t. Người tham gia tố tụng là ị đơn không chấp hành đúng quy định pháp lu t.

- Về nội dung: Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c, khoản 1 Điều 39 BLTTDS; Điều 463, 465, 466 và 468 BLDS năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của à Hồ Thị Mỹ A3 với à Võ Thị Thu B3.

Ghi nh n việc tại Tòa ông H2 diện theo ủy quyền của nguyên đơn không yêu cầu ị đơn trả lãi suất. Bu c à Võ Thị T2 phải trả cho à Hồ Thị Mỹ A4 số tiền 1.100.000.000đ m t t m t trăm triệu đồng .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Căn c đơn khởi kiện của à Hồ Thị Mỹ A4 đối với à Võ Thị Thu B3 th vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Quan hệ pháp lu t tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 3 Điều 26 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bà Võ Thị T2 cư trú tại ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

Bà Võ Thị Thu B3 được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th hai để hòa giải và lần th hai để xét xử nhưng vẫn vắng m t. Do đó, Tòa án xét xử vắng m t à T2 là phù hợp quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ tranh chấp: đây là vụ kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa à Hồ Thị Mỹ A5 bà Võ Thị T3 BTheo đơn khởi kiện, lời tr nh ày của đại diện ủy quyền của nguyên đơn cũng như ch ng c có trong hồ sơ vụ án thể hiện: bà Mỹ A4 có cho bà T2 vay 03 lần tiền với t ng số tiền là 1.100.000.000đ m t t m t trăm triệu đồng , có l p giấy mượn tiền, không th a thu n lãi suất. Cụ thể:

- Giấy mượn tiền không ghi ngày tháng, Bà T2 mượn 200.000.000 đồng, không có lãi, không có thời gian trả, do à T2 ký là người mượn tiền và à Chung Thục Q người làm ch ng.

- Giấy mượn tiền ngày 04/5/2018 à T2 mượn 400.000.000 đồng, không có lãi, không có thời gian trả, do à T2 ký là người mượn tiền và có ch ng kiến của à Chung Thục Q1

- Giấy mượn tiền ngày 02/01/2020, Bà T2 mượn 500.000.000 đồng, không có lãi, thời gian 10 ngày trả, do à Thu B4 là người mượn tiền.

[3] H i đồng xét xử xét thấy, tại ản Kết lu n giám định số 379/2023/KL-KTHS ngày 13/6/2023 của phòng Kcông an tỉnh Bth chữ viết và chữ ký trong 02 giấy mượn tiền ngày 04/5/2018 và ngày 02/01/2020 là do cùng m t người viết và ký; tuy nhiên chữ ký trên giấy mượn tiền không ghi ngày tháng n i dung Bà T2 mượn 200 triệu đồng th không đủ cơ sở để kết lu n. Nhưng do trên giấy mượn tiền này có người làm ch ng là à Chung Thục Q1 tại iên ản làm việc ngày 01/8/2023 nên có cơ sở để xem xét. h a ị đơn à Võ Thị Thu B5 dù đã được Tòa án tống đạt đầy đủ và hợp lệ nhưng vẫn vắng m t không đến tham gia tố tụng và cũng không cung cấp được ch ng c , tài liệu phản đối lại yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên coi như ị đơn t

quyền tự ảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của m nh. T đó cho thấy, việc bà Mỹ A6 rằng à T2 mượn tiền là có th t, à Mỹ A4 đã nhiều lần đòi tiền nhưng à T2 c h n rồi không thực hiện. Do đó căn c Điều 463, 466 BLDS 2015 à Mỹ A2 cầu à T2 trả t ng số tiền của 03 lần vay là 1.100.000.000đ m t t m t trăm triệu đồng là có cơ sở chấp nh n. Tại Tòa ông H2 diện theo ủy quyền của à Mỹ A7 yêu cầu t nh lãi nên được ghi nh n.

[4] Về án ph : do yêu cầu của à M A được chấp nh n nên à T2 phải chịu án ph theo Nghị quyết số: 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

[5] T những phân t ch trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của H i đồng xét xử nên được chấp nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng vào các Điều 463,464, 465, 466 và 468 của B lu t dân sự năm 2015; Điều 227, 228 của B lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án:

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của à Hồ Thị Mỹ A4 đối với à Võ Thị Thu B3.

2. Bu c à Võ Thị Thu B1 trách nhiệm trả cho à Hồ Thị Mỹ A4 số tiền 1.100.000.000đ m t t m t trăm triệu đồng .

Kể t ngày ản án có hiệu lực pháp lu t, ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B lu t dân sự năm 2015.

3. Án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch à Võ Thị T2 phải n p số tiền là 45.000.000đ ốn mươi lăm triệu đồng.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày t ngày nh n được ản án ho c ngày ản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ