vanban.org

Bản án 86/2019/HSST — Hình sự

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 21/11/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố : Các bị cáo: Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki phạm tội “Đánh bạc”.

* Áp dụng : Khoản 1 , 3 Điều 321 ; điểm i, s khoản 1, (khoản 2 đối với S và H) Điều 51; Điều 58; Điều 17; khoản 1, khoản 2 Điều 65 của Bộ luật h Xử phạt : Bị cáo Nguyễn Thị Th: 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởn g án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Thu và đồng phạm phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố : Các bị cáo: Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki phạm tội “Đánh bạc”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h ình sự; Điều 65 Bộ luật h ình sự và phù hợp; Điều 106 Bộ luật tố tụng h ình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 86/2019/HS-ST
Ngày: 21/11/2019

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈ NH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Nguyễn Thị Liên

2. Ông Đoàn Thân

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư k ý Toà án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Phạm Xuân Thảnh - Kiểm sát vi ên.

Ngày 21 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự sơ th ẩm thụ lý số 81/2019/TLST-HS ngày 25 tháng 10 năm 2019, theo Quyế t định đ ưa v ụ án ra xét xử số 85 /2019/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 11 năm 2019 đối với các bị cáo :

1/ Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980; Tại: xã Hà H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N 1, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:

Làm ruộng ; Trình độ văn hóa: 0/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn X uân Đ (đã chết) và bà Nguyễn Thị Th (đã chết) ; Có chồng là Trình Ngọc B và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:

Không. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi

khỏi n ơi cư trú; Có m ặt.

2/ Trình Văn Kh, sinh năm 1981; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N 2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:

Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trình Văn N và bà Nguyễn Thị Q ; Có vợ l à Lê Thị Th V và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:

Không. Bị bắt tạm giữ

từ ng ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

3/ Nguyễn Xuân Hư , sinh năm 1987; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N 2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:

Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con

ông Nguyễn Trung N và bà Hoàng Thị L ; Có vợ l à Nguyễn Thị V và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:

Không. Bị bắt tạm giữ từ ngày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có mặt.

4/ Trình Văn Đ, sinh năm 1985; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N 1, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:

Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trình Xuân Kh và bà Trương Th ị V ; Có vợ l à Phạm Thị L và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:

Không. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

5/ Lê Văn H, sinh năm 1986; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư

trú: Thôn N2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Văn U và bà Trình Thị L ; Chưa c ó vợ; Tiền sự: Không; Tiền án: Không. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

6/ Phạm Xuân S, sinh năm 1969; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:

Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 10/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phạm Xuân T (đã chết) và bà Phạm Thị L ; Có vợ l à Trình Thị C và có 03 con; Tiền sự: Không; Tiền án:

Không. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có mặt.

7/ Trình Văn H, sinh năm 1984; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú : Thôn N1, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:

Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trình Văn K và bà Trình Thị L ; Có vợ l à Phạm Thị Q và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:

Không. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 25/7/2019 đến ngày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

8/ Vũ Xuân Ho, sinh năm 1993; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N1, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:

Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Vũ Hữu Nh

và bà Vũ Thị L ; Chưa c ó vợ; Tiền sự: Không; Tiền án: Không. Bị bắ t tạm giữ từ ng

ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

9/ Trình Văn Ki, sinh năm 1966; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh H óa; Nghề nghiệp: Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 7/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trình Văn V (đã chết) và bà Trình Thị Th; Có vợ l à Trình Thị L và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:

Không. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau:

Vào khoảng 20 giờ ng ày 25/7/2019, Phạm Xuân S, Lê Văn H, Nguyễn Xuân Hư và Trình Văn H đến nh à Nguyễn Thị Th ở thôn N1, xã H, huyện H để ch ơi, uống n ư ớc. Khi đến nh à thì có Nguyễn Thị Th ở nh à, bốn ng ư ời ngồi uống n

ư ớc một lúc sau đó rủ nhau đánh b ài ăn tiền. Thấy hai chiếu cói đ ã trải sẵn, đồng thời Th lấy một bộ b ài tú lơ khơ đưa cho các b

ị cáo đánh bài ăn tiền. Các bị cáo thống nhất đánh bạc bằng h ình thức đánh “Li êng”, mỗi ván tiền đặt cửa l

à 10.000 đồng, khi chia bài xong thì ngư ời chia b ài có quyền t ố tr ư ớc, tiền tố th

êm dao động từ 10.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có ván “ch

ào” thì đư ợc đánh đến 200.000 đồng. Các đối t ư ợng d ùng 52 cây bài tú lơ khơ chia cho m ỗi ng ư ời ba cây b ài, nếu các cây bài đư ợc chia có c ùng số th ì gọi l à “sáp”, các cây bài có thứ tự li ên tiếp nhau gọi l à “liêng”, liêng lớn sẽ thắng, các cây b

ài có hình ngư ời không liền kề nhau gọi l à “đĩ”, số điểm cộng lớn nhất của ba cây b

ài làm tròn cho 10 lấy chín điểm l à cao nhất. H ình thức ch ơi t ừ cao xuống thấp từ Sáp, Li

êng đến Đĩ sau đó là tính điểm, “ch ào” có nghĩa l à số điểm, sáp, li êng hoặc đĩ của từ hai ng

ư ời trở l ên trùng nhau.

Khi tham gia đánh bạc , cáo bị cáo sử dụng số tiền v

ào mục đích đánh bạc l à: Phạm Xuân S 800.000 đồng, L ê Văn H 840.000 đồng, Nguyễn Xuân Hư 1.600.000 đồng, Tr ình Văn H 400.000 đồng. Quá tr ình đánh bạc th ì có Trình Văn Kh, Vũ Xuân Ho, Trình Văn Đ và Trình Văn Ki lần l ư ợt đến nh à Th và tham gia đánh bạc cùng với S, H, Hư , H. Khi tham gia đánh bạc Kh sử dụng số tiền 2.000.000 đồng, Ho 200.000 đồng, Đ 1.000.000 đồng, Ki 150.000 đồng. Quá tr ình đánh bạc, cứ mỗi ván “chào” thì các đối t ư ợng cắt ra 10.000 đồng trong tổng số tiền của ván đó bỏ ra ngoài để đ ưa cho Nguy ễn Thị Th mua thuốc , bài, nư ớc v à trả công .

Cả tám bị cáo đánh bạc đến 22 giờ 30 phút c ùng ngày thì bị lực l ư ợng Công an huyện H à Trung phối hợp Công an x ã Hà Châu phát hiện bắt quả tang.

Th giữ tại chỗ số tiề

n: 6.990.000 đồng tại chiếu bạc

trong đó có 250.000đồng tiền là tiền mà các bị cáo cắt trích ra từ các ván “ch ào” để đ ưa cho Th, 52 cây bài tú lơ khơ đ ã qua sử dụng, 02 chiếu cói

đã qua sử dụng.

Tại bản cáo trạng số

84/CT-VKS ngày 24/10/2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá đ ã truy tố : Nguyễn Thị Th, Trình Văn Ki, Trình Văn Đ, Vũ Xuân Ho, Trình Văn Kh, Trình Văn H, Nguyễn Xuân Hư , Lê Văn H và Phạm Xuân S về tội “Đánh bạc ” quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật h ình sự.

Tại phi ên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị :

Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 , (khoản 2 đối với S và H) Điều 51, Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật h ình sự.

- Xử phạt Nguyễn Thị Th từ 09 đến 12 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Trình Văn Kh từ 09 đến 12 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Nguyễn Xuân Hư từ 09 đến 12 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Trình Văn Đ từ 09 đến 12 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Lê Văn H từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Phạm Xuân S từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Trình Văn H từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Vũ Xuân Ho từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Trình Văn Ki từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.

Đề nghị áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng h

ình sự, tịch thu tiêu hủy 52 cây bài tú lơ khơ và 0 2 chiếu cói đã qua sử dụng ; tịch thu xung quỹ Nh à nư ớc số tiền 6.990.000đồng và không áp dụng hình phạt bổ sung là tiền đối với bị cáo.

Lời nói sau c ùng các bị cáo biết h ành vi của m ình là vi phạm pháp luật. Đề

nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ h

ình phạt và xin xử án treo .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đ ồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Về h ành vi, quyết địn h tố tụng của C

ơ quan đi ều tra Công an huyện H à Trung, Điều tra vi ên; Viện Kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, Kiểm sát vi ên trong quá trình điều tra , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr ình tự , thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng h

ình sự . Quá trình điều tra , truy tố và tại phi ên tòa, bị cáo và những ng ư ời tham gia tố tụng

không có ý kiến hoặc khiếu nại về h

ành vi, quyết định của C ơ quan ti ến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của

Cơ quan ti ến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng đ ã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. Về h ành vi phạm tội của

các bị cáo: Quá trình điều tra v à tại phi ên tòa, bị cáo Nguyễn Thị Th, Trình Văn Ki, Trình Văn Đ, Vũ Xuân Ho, Trình Văn Kh, Trình Văn H, Nguyễn Xuân Hư , Lê Văn H và Phạm Xuân S đã thành khẩn khai nhận to àn bộ h ành vi phạm tội của m

ình đúng như cáo trạng Viện kiểm sát truy tố

. Đối chiếu lời khai nhận của

các bị cáo với biên bản bắt ng ư ời phạm tội quả tang

và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ s

ơ v ụ án là hoàn toàn phù hợ p; Hội đồng xét xử có đủ c ơ s ở k hẳng định :

Vào hồi 22 giờ 30 phút ng ày 25 tháng 7 năm 2019, tại nh à Nguyễn Thị Th, tổ công tác của Công an huyện H

à Trung phối hợp với Công an

xã H, huyện H bắt quả tang Phạm Xuân S, Lê Văn H, Nguyễn Xuân Hư , Trình Văn H, Trình Văn Kh, Vũ Xuân Ho, Trình Văn Đ và Trình Văn Ki đang đánh bạc trái phép ăn thua bằng tiền Ngân h àng Nhà nư ớc Việt Nam bằng h ình thức đánh “Li êng”. Vật chứng Th giữ tại chỗ

6.990.000 đồng , trong đó có 250.000 đồng l à tiền “hồ ” các bị cáo khi đánh bạc cắt ra để trả công phục vụ cho

Th và 52 quân bài tú lơ khơ đ ã qua sử dụng, 02 chiếu cói đã qua sử dụng.

Cách thức đánh bạc nh ư sau: Mỗi ván b ài, mỗi ng ư ời bỏ ra chiếu

10.000đ gọi l à tiền “đặt cửa” v

à đư ợc “tố” cao nhất không quá 1

00.000đ, ván chào tố đến 200.000đ. Ngư ời cầm cái chia cho mỗi ng

ư ời ch ơi 03 quân bài, sau khi lên bài ngư ời cầm cái có thể “tố” tiếp số tiền hoặc úp bỏ, những ng

ư ời ch ơi c òn lại có thể “theo”, “úp bỏ” hoặc “tố” tiếp số tiền mới

cao hơn . Khi không còn ngư ời ch ơi nào “tố” nữa th ì so bài với nhau. Trong đó, quy ư ớc ba quân bài cao nhất l à “Ba cây (sáp)” (03 quân bài trùng nhau); tiếp đến l à “Liêng” (03 quân bài liền kề nhau); tiếp đ ến l à “Bộ đội (đĩ 03 quân b ài hình ngư ời trong đó có 02 quân bài giống nhau và 01 quân bài còn lại )”. Khi không có ngư ời ch ơi nào có b ộ b ài trên thì tính điểm với nhau, điểm b ài cao nhất l à 9 và lần l ư ợt trở xuống . Nếu trong mỗi ván có ít nhất hai ng ư ời c ó số điểm b ài bằng nhau hoặc có ba quân bài “Bộ đội ”, “Liêng” giống nhau th ì “Chào”. Khi đó những ng ư ời ch ơi c òn lại c ó thể “mua” hoặc không “mua” rồi tiếp tục đánh ván b

ài mới. Mỗi ván “Ch ào” thì cắt ra số tiền 1 0.000đ bỏ ở mép chiếu để trả tiền mua b ài, Thốc lá, n ư ớc v à công phục vụ cho Th.

Số tiền tham gia đánh bạc của các bị cáo nh

ư sau: Trình Văn Kh có 2.000.000đồng , Nguyễn Xuân Hư có 1.500.000đồng, Trình Văn Đ có 1.000.000đồng , Lê Văn H có 840.000đồng, Phạm Xuân S có 800.000đồng, Tr ình Văn H có 400.000đồng, Vũ Xuân

Ho có 200.000đồng, Tr ình Văn Ki có 150.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua như th ế n ào chưa bi ết, khi Công an bắt các bị cáo bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

Đối với Nguyễn Thị Th không tham gia trực tiếp đánh bạc

nhưng là ngư ời dùng nhà làm địa điểm đánh bạc, có

công cụ l à chiếu v à bài, phục vụ nư ớc cho các đối t ư ợng đánh bạc , khi bị bắt các đối t ư ợng đ ã cắt tiền hồ đ ư ợc 25 0.000đồng để đưa cho Th nhưng Th chưa đư ợc nhận .

[3]. Về tính chất, mức độ nghi

êm trọng củ a hành vi phạm tội :

Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến trật tự công

cộng. Đánh bạc l à một trong những tệ nạn x

ã hội, không những ảnh h

ư ởng tới kinh tế của từng hộ gia đ

ình, ảnh h ư ởng tới trật tự cộng cộng, m

à đánh bạc c òn là nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác, trong đó có những tội nghi

êm trọng như gi ết ng ư ời, c ư ớp t ài sản…V ì vậy, để đấu tranh có hiệu quả tệ nạn cờ bạc, cũng như t ội phạm tổ chức đánh bạc v

à đánh bạc, h ành vi của các bị cáo cần xử lý nghiêm nhằm giáo dục riêng đồng thời ph òng ngừa chung.

Các bị cáo nhận thức r õ việc đánh bạc d ư ới bất kỳ h

ình thức n ào đư ợc Tha bằng tiền đều bị pháp luật cấm. Tuy nhi

ên, vì tư l ợi các bị cáo đ ã tập chung sát phạt nhau đ ư ợc Tha bằng tiền d ư ới h ình thức đánh b ài liêng.

Là vụ án có nhiều bị cáo tham gia thực hiện h ành vi phạm tội n hưng không có sự câu kết chặt chẽ n

ên chỉ l à đồng phạm giản đ ơn.

Đối với Kh, Hư và Đ là ngư ời có nhiều tiền đánh bạc

nên có vai trò cao hơn H, S, H, Ho, Ki. Do vậy mức h ình phạt c ủa Kh, Hư và Đ cao hơn các bị cáo c òn lại .

Đối với Nguyễn Thị Th không trực tiếp tham gia đánh bạc,

là ngư ời d ùng địa điểm, có công cụ đánh bạc

và sẽ Th tiền hồ, do ch ưa đ ủ yếu tố cấu th

ành tội độc lập “Tổ chức đánh bạc” n

ên phạm tội với vai tr

ò giúp sức trong vụ án “Đánh bạc ” nên bị cáo có mức h ình phạt ngang với Kh, Hư và Đ.

[4]. Về tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự:

+ Về t ình tiết tăng nặng:

Các bị cáo phạm tội không p H chịu t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự .

+ Về t ình tiết giảm nhẹ:

Tất cả các bị cáo tr ư ớc khi phạm tội có nhân

thân tốt, ch ưa ti ền án tiền sự ; phạm tội lần đầu v

à Thộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng, quá trình điều tra cũng nh ư t ại phiên tòa đều khai báo th ành khẩn, sau khi phạm tội tỏ ra ăn năn hối

cải . (Đối với S tham gia quân đội, có bằng khen v à có bố , mẹ bị cáo đ ư ợc tặng th ư ởng Bằng khen trong cuộc kháng chiến chống Pháp

); (Đối với H có bố đ ư ợc tặng th ư ởng Huân c Hư kháng chiến hạng ba ) các tình tiết giảm nhẹ n ày đư ợc quy định tại các điểm

i, s khoản 1, (khoản 2 đối với S và H) Điều 51 BLHS.

Căn cứ v ào vai trò, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự của các bị cáo th ì thấy rằng:

Tất cả các bị cáo

chưa có ti ền án, tiền sự, có nhiều t

ình tiết giảm nhẹ, có n ơi cư trú r õ ràng, sau khi phạm tội tỏ

ra ăn năn hối cải . Hội đồng xét xử thấy rằng không cần cách ly các bị cáo tr ên ra khỏi đời sống x

ã hội m à cần áp dụng Điều

65 của Bộ luật h

ình sự và phù hợp với h ư ớng dẫn của T

òa án nhân dân Tối cao n ên cho các bị cáo đ ư ợc h ư ởng án treo và giao cho chính quyền địa p Hư theo dỏi giám sát cũng đủ điều kiện các bị cáo sau n

ày trở th ành ngư ời công dân tốt.

[5]. Về h ình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính cần phạt các bị cáo

Th; Kh; Đ; H; S; Ho và Ki hình phạt bổ sung l à hình phạt tiền để sung quỹ Nh

à nư ớc và mức phạt tiền cần áp dụng

cho các bị cáo, mỗi bị cáo 10.000.000đồng. Đối với Hư và H do điều kiện gia đ ình kinh tế khó khăn có xác nhận của UBND x ã Hà Châu nên không phạt tiền bổ sung.

[6]. Về xử lý vật chứng:

Đối với 02 chiếu cói đã cũ v à 52 cây bài tú lơ khơ Th đư ợc của các bị cáo

là công cụ phạm tội

, hiện nay không c òn giá trị sử dụng nên cần tịch Th tiêu huỷ.

Đối với số tiền 6.990.000đ các bị cáo d ùng để đánh bạc . Nên cần tịch Th sung vào ngân sách Nhà nư ớc .

[7]. Các bị cáo pH chịu án phí h ình sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH :

1. Tuyên bố : Các bị cáo: Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki phạm tội “Đánh bạc”.

* Áp dụng : Khoản 1 , 3 Điều 321 ; điểm i, s khoản 1, (khoản 2 đối với S và H) Điều 51; Điều 58; Điều 17; khoản 1, khoản 2 Điều 65 của Bộ luật h

ình sự.

- Xử phạt : Bị cáo Nguyễn Thị Th: 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởn g án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Phạt tiền Nguyễn Thị Th: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.

- Xử phạt : Bị cáo Tr ình Văn Kh: 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Phạt tiền Trình Văn Kh: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.

- Xử phạt : Bị cáo Tr ình Văn Đ: 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Phạt tiền Trình Văn Đ: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.

- Xử phạt : Bị cáo Phạm Xuân S: 06 (S) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Phạt tiền Phạm Xuân S: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.

- Xử phạt : Bị cáo Tr ình Văn H: 06 (S) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Phạt tiền Trình Văn H: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.

- Xử phạt : Bị cáo Vũ Xuân Ho: 06 (S) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Phạt tiền Vũ Xuân Ho: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.

- Xử phạt : Bị cáo Tr ình Văn Ki: 06 (S) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thờ i gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Phạt tiền Trình Văn Ki: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.

* Áp dụng : Khoản 1 Điều 321 ; điểm i, s khoản 1 Điều 51;

Điều 58; Điều 17; khoản 1, khoản 2 Điều 65 của Bộ luật h

ình sự.

- Xử phạt : Bị cáo Nguyễn Xuân Hư : 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

- Xử phạt : Bị cáo L ê Văn H: 06 (Sáu) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Giao các bị cáo Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách.

Trư ờng hợp ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo thay đổi n ơi cư trú th ì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi h

ành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm ngh

ĩa vụ 02 lần trở l ên thì Tòa án có thể quyết định buộc ng

ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo p H chấp hành hình phạt t ù của bản án đ ã cho hư ởng án treo.

Số tiền phạt l à hình phạt bổ sung các bị cáo p hải nộp một lần khi bản án có

hiệu lực pháp luật v

à Cơ quan Nhà nư ớc có thẩm quyền ra quyết định thi h

ành án.

2. Về xử lý vật chứng

: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 4 7 của Bộ luật h ình sự; điểm a , c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng h

ình sự;

- Tịch Th, nộp ngân sách nhà nư ớc số tiền 6.990.000đ (Sáu triệu chín trăm chín mươi ngh ìn đồng ). (Hiện đang đư ợc l ưu gi ữ tại Chi cục thi h

ành án dân sự huyện H à Trung theo biên lai thu tiền số 0000114 ngày 19/11/2019).

- Tịch Th và tiêu hủy 02 chiếu nhựa đã qua sử dụng ; 01 bộ b ài tú lơ khơ 52 cây đã qua sử dụng. (Hi ện đang đư ợc l ưu gi ữ tại Chi cục thi h ành án dân sự huyện Hà Trung theo biên bản giao nhận ng ày 10/11/2019).

3. Về án phí: Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 Bộ Luật tố tụng h

ình sự; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng v ụ Quốc Hội, buộc bị cáo

Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki mỗi bị cáo p H chịu 200.000đồng án phí h ình sự s ơ thẩm.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời p H thi hành án dân sự có quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo điề

u 30 Luật thi h ành án dân sự.

Các bị cáo , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

Cỡ chữ