- Tranh chấp gì? án hình sự — "Thu và đồng phạm phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố : Các bị cáo: Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h ình sự; Điều 65 Bộ luật h ình sự và phù hợp; Điều 106 Bộ luật tố tụng h ình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 86/2019/HS-ST Ngày: 21/11/2019 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈ NH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Hoàng Ngọc Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Nguyễn Thị Liên
2. Ông Đoàn Thân
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư k ý Toà án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Phạm Xuân Thảnh - Kiểm sát vi ên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự sơ th ẩm thụ lý số 81/2019/TLST-HS ngày 25 tháng 10 năm 2019, theo Quyế t định đ ưa v ụ án ra xét xử số 85 /2019/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 11 năm 2019 đối với các bị cáo :
1/ Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980; Tại: xã Hà H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N 1, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:
Làm ruộng ; Trình độ văn hóa: 0/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn X uân Đ (đã chết) và bà Nguyễn Thị Th (đã chết) ; Có chồng là Trình Ngọc B và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:
Không. Bị bắt tạm giữ từ ng
ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi
khỏi n ơi cư trú; Có m ặt.
2/ Trình Văn Kh, sinh năm 1981; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N 2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:
Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trình Văn N và bà Nguyễn Thị Q ; Có vợ l à Lê Thị Th V và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:
Không. Bị bắt tạm giữ
từ ng ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n
ơi cư trú; Có m ặt.
3/ Nguyễn Xuân Hư , sinh năm 1987; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N 2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:
Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con
ông Nguyễn Trung N và bà Hoàng Thị L ; Có vợ l à Nguyễn Thị V và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:
Không. Bị bắt tạm giữ từ ngày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n
ơi cư trú; Có mặt.
4/ Trình Văn Đ, sinh năm 1985; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N 1, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:
Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trình Xuân Kh và bà Trương Th ị V ; Có vợ l à Phạm Thị L và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:
Không. Bị bắt tạm giữ từ ng
ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n
ơi cư trú; Có m ặt.
5/ Lê Văn H, sinh năm 1986; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư
trú: Thôn N2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Văn U và bà Trình Thị L ; Chưa c ó vợ; Tiền sự: Không; Tiền án: Không. Bị bắt tạm giữ từ ng
ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n
ơi cư trú; Có m ặt.
6/ Phạm Xuân S, sinh năm 1969; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:
Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 10/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phạm Xuân T (đã chết) và bà Phạm Thị L ; Có vợ l à Trình Thị C và có 03 con; Tiền sự: Không; Tiền án:
Không. Bị bắt tạm giữ từ ng
ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n
ơi cư trú; Có mặt.
7/ Trình Văn H, sinh năm 1984; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú : Thôn N1, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:
Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trình Văn K và bà Trình Thị L ; Có vợ l à Phạm Thị Q và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:
Không. Bị bắt tạm giữ từ ng
ày 25/7/2019 đến ngày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n
ơi cư trú; Có m ặt.
8/ Vũ Xuân Ho, sinh năm 1993; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N1, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp:
Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Vũ Hữu Nh
và bà Vũ Thị L ; Chưa c ó vợ; Tiền sự: Không; Tiền án: Không. Bị bắ t tạm giữ từ ng
ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n
ơi cư trú; Có m ặt.
9/ Trình Văn Ki, sinh năm 1966; Tại: xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn N2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh H óa; Nghề nghiệp: Lao động tự do ; Trình độ văn hóa: 7/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trình Văn V (đã chết) và bà Trình Thị Th; Có vợ l à Trình Thị L và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án:
Không. Bị bắt tạm giữ từ ng
ày 25/7/2019 đến ng ày 28/7/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n
ơi cư trú; Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau:
Vào khoảng 20 giờ ng ày 25/7/2019, Phạm Xuân S, Lê Văn H, Nguyễn Xuân Hư và Trình Văn H đến nh à Nguyễn Thị Th ở thôn N1, xã H, huyện H để ch ơi, uống n ư ớc. Khi đến nh à thì có Nguyễn Thị Th ở nh à, bốn ng ư ời ngồi uống n
ư ớc một lúc sau đó rủ nhau đánh b ài ăn tiền. Thấy hai chiếu cói đ ã trải sẵn, đồng thời Th lấy một bộ b ài tú lơ khơ đưa cho các b
ị cáo đánh bài ăn tiền. Các bị cáo thống nhất đánh bạc bằng h ình thức đánh “Li êng”, mỗi ván tiền đặt cửa l
à 10.000 đồng, khi chia bài xong thì ngư ời chia b ài có quyền t ố tr ư ớc, tiền tố th
êm dao động từ 10.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có ván “ch
ào” thì đư ợc đánh đến 200.000 đồng. Các đối t ư ợng d ùng 52 cây bài tú lơ khơ chia cho m ỗi ng ư ời ba cây b ài, nếu các cây bài đư ợc chia có c ùng số th ì gọi l à “sáp”, các cây bài có thứ tự li ên tiếp nhau gọi l à “liêng”, liêng lớn sẽ thắng, các cây b
ài có hình ngư ời không liền kề nhau gọi l à “đĩ”, số điểm cộng lớn nhất của ba cây b
ài làm tròn cho 10 lấy chín điểm l à cao nhất. H ình thức ch ơi t ừ cao xuống thấp từ Sáp, Li
êng đến Đĩ sau đó là tính điểm, “ch ào” có nghĩa l à số điểm, sáp, li êng hoặc đĩ của từ hai ng
ư ời trở l ên trùng nhau.
Khi tham gia đánh bạc , cáo bị cáo sử dụng số tiền v
ào mục đích đánh bạc l à: Phạm Xuân S 800.000 đồng, L ê Văn H 840.000 đồng, Nguyễn Xuân Hư 1.600.000 đồng, Tr ình Văn H 400.000 đồng. Quá tr ình đánh bạc th ì có Trình Văn Kh, Vũ Xuân Ho, Trình Văn Đ và Trình Văn Ki lần l ư ợt đến nh à Th và tham gia đánh bạc cùng với S, H, Hư , H. Khi tham gia đánh bạc Kh sử dụng số tiền 2.000.000 đồng, Ho 200.000 đồng, Đ 1.000.000 đồng, Ki 150.000 đồng. Quá tr ình đánh bạc, cứ mỗi ván “chào” thì các đối t ư ợng cắt ra 10.000 đồng trong tổng số tiền của ván đó bỏ ra ngoài để đ ưa cho Nguy ễn Thị Th mua thuốc , bài, nư ớc v à trả công .
Cả tám bị cáo đánh bạc đến 22 giờ 30 phút c ùng ngày thì bị lực l ư ợng Công an huyện H à Trung phối hợp Công an x ã Hà Châu phát hiện bắt quả tang.
Th giữ tại chỗ số tiề
n: 6.990.000 đồng tại chiếu bạc
trong đó có 250.000đồng tiền là tiền mà các bị cáo cắt trích ra từ các ván “ch ào” để đ ưa cho Th, 52 cây bài tú lơ khơ đ ã qua sử dụng, 02 chiếu cói
đã qua sử dụng.
Tại bản cáo trạng số
84/CT-VKS ngày 24/10/2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá đ ã truy tố : Nguyễn Thị Th, Trình Văn Ki, Trình Văn Đ, Vũ Xuân Ho, Trình Văn Kh, Trình Văn H, Nguyễn Xuân Hư , Lê Văn H và Phạm Xuân S về tội “Đánh bạc ” quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật h ình sự.
Tại phi ên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị :
Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 , (khoản 2 đối với S và H) Điều 51, Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật h ình sự.
- Xử phạt Nguyễn Thị Th từ 09 đến 12 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
- Xử phạt Trình Văn Kh từ 09 đến 12 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
- Xử phạt Nguyễn Xuân Hư từ 09 đến 12 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
- Xử phạt Trình Văn Đ từ 09 đến 12 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
- Xử phạt Lê Văn H từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
- Xử phạt Phạm Xuân S từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
- Xử phạt Trình Văn H từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
- Xử phạt Vũ Xuân Ho từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
- Xử phạt Trình Văn Ki từ 06 đến 09 tháng tù nH cho hư ởng án treo.
Đề nghị áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng h
ình sự, tịch thu tiêu hủy 52 cây bài tú lơ khơ và 0 2 chiếu cói đã qua sử dụng ; tịch thu xung quỹ Nh à nư ớc số tiền 6.990.000đồng và không áp dụng hình phạt bổ sung là tiền đối với bị cáo.
Lời nói sau c ùng các bị cáo biết h ành vi của m ình là vi phạm pháp luật. Đề
nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ h
ình phạt và xin xử án treo .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đ ồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Về h ành vi, quyết địn h tố tụng của C
ơ quan đi ều tra Công an huyện H à Trung, Điều tra vi ên; Viện Kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, Kiểm sát vi ên trong quá trình điều tra , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr ình tự , thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng h
ình sự . Quá trình điều tra , truy tố và tại phi ên tòa, bị cáo và những ng ư ời tham gia tố tụng
không có ý kiến hoặc khiếu nại về h
ành vi, quyết định của C ơ quan ti ến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của
Cơ quan ti ến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng đ ã thực hiện đều hợp pháp.
[2]. Về h ành vi phạm tội của
các bị cáo: Quá trình điều tra v à tại phi ên tòa, bị cáo Nguyễn Thị Th, Trình Văn Ki, Trình Văn Đ, Vũ Xuân Ho, Trình Văn Kh, Trình Văn H, Nguyễn Xuân Hư , Lê Văn H và Phạm Xuân S đã thành khẩn khai nhận to àn bộ h ành vi phạm tội của m
ình đúng như cáo trạng Viện kiểm sát truy tố
. Đối chiếu lời khai nhận của
các bị cáo với biên bản bắt ng ư ời phạm tội quả tang
và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ s
ơ v ụ án là hoàn toàn phù hợ p; Hội đồng xét xử có đủ c ơ s ở k hẳng định :
Vào hồi 22 giờ 30 phút ng ày 25 tháng 7 năm 2019, tại nh à Nguyễn Thị Th, tổ công tác của Công an huyện H
à Trung phối hợp với Công an
xã H, huyện H bắt quả tang Phạm Xuân S, Lê Văn H, Nguyễn Xuân Hư , Trình Văn H, Trình Văn Kh, Vũ Xuân Ho, Trình Văn Đ và Trình Văn Ki đang đánh bạc trái phép ăn thua bằng tiền Ngân h àng Nhà nư ớc Việt Nam bằng h ình thức đánh “Li êng”. Vật chứng Th giữ tại chỗ
6.990.000 đồng , trong đó có 250.000 đồng l à tiền “hồ ” các bị cáo khi đánh bạc cắt ra để trả công phục vụ cho
Th và 52 quân bài tú lơ khơ đ ã qua sử dụng, 02 chiếu cói đã qua sử dụng.
Cách thức đánh bạc nh ư sau: Mỗi ván b ài, mỗi ng ư ời bỏ ra chiếu
10.000đ gọi l à tiền “đặt cửa” v
à đư ợc “tố” cao nhất không quá 1
00.000đ, ván chào tố đến 200.000đ. Ngư ời cầm cái chia cho mỗi ng
ư ời ch ơi 03 quân bài, sau khi lên bài ngư ời cầm cái có thể “tố” tiếp số tiền hoặc úp bỏ, những ng
ư ời ch ơi c òn lại có thể “theo”, “úp bỏ” hoặc “tố” tiếp số tiền mới
cao hơn . Khi không còn ngư ời ch ơi nào “tố” nữa th ì so bài với nhau. Trong đó, quy ư ớc ba quân bài cao nhất l à “Ba cây (sáp)” (03 quân bài trùng nhau); tiếp đến l à “Liêng” (03 quân bài liền kề nhau); tiếp đ ến l à “Bộ đội (đĩ 03 quân b ài hình ngư ời trong đó có 02 quân bài giống nhau và 01 quân bài còn lại )”. Khi không có ngư ời ch ơi nào có b ộ b ài trên thì tính điểm với nhau, điểm b ài cao nhất l à 9 và lần l ư ợt trở xuống . Nếu trong mỗi ván có ít nhất hai ng ư ời c ó số điểm b ài bằng nhau hoặc có ba quân bài “Bộ đội ”, “Liêng” giống nhau th ì “Chào”. Khi đó những ng ư ời ch ơi c òn lại c ó thể “mua” hoặc không “mua” rồi tiếp tục đánh ván b
ài mới. Mỗi ván “Ch ào” thì cắt ra số tiền 1 0.000đ bỏ ở mép chiếu để trả tiền mua b ài, Thốc lá, n ư ớc v à công phục vụ cho Th.
Số tiền tham gia đánh bạc của các bị cáo nh
ư sau: Trình Văn Kh có 2.000.000đồng , Nguyễn Xuân Hư có 1.500.000đồng, Trình Văn Đ có 1.000.000đồng , Lê Văn H có 840.000đồng, Phạm Xuân S có 800.000đồng, Tr ình Văn H có 400.000đồng, Vũ Xuân
Ho có 200.000đồng, Tr ình Văn Ki có 150.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua như th ế n ào chưa bi ết, khi Công an bắt các bị cáo bỏ hết tiền xuống chiếu v
à bị thu giữ.
Đối với Nguyễn Thị Th không tham gia trực tiếp đánh bạc
nhưng là ngư ời dùng nhà làm địa điểm đánh bạc, có
công cụ l à chiếu v à bài, phục vụ nư ớc cho các đối t ư ợng đánh bạc , khi bị bắt các đối t ư ợng đ ã cắt tiền hồ đ ư ợc 25 0.000đồng để đưa cho Th nhưng Th chưa đư ợc nhận .
[3]. Về tính chất, mức độ nghi
êm trọng củ a hành vi phạm tội :
Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến trật tự công
cộng. Đánh bạc l à một trong những tệ nạn x
ã hội, không những ảnh h
ư ởng tới kinh tế của từng hộ gia đ
ình, ảnh h ư ởng tới trật tự cộng cộng, m
à đánh bạc c òn là nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác, trong đó có những tội nghi
êm trọng như gi ết ng ư ời, c ư ớp t ài sản…V ì vậy, để đấu tranh có hiệu quả tệ nạn cờ bạc, cũng như t ội phạm tổ chức đánh bạc v
à đánh bạc, h ành vi của các bị cáo cần xử lý nghiêm nhằm giáo dục riêng đồng thời ph òng ngừa chung.
Các bị cáo nhận thức r õ việc đánh bạc d ư ới bất kỳ h
ình thức n ào đư ợc Tha bằng tiền đều bị pháp luật cấm. Tuy nhi
ên, vì tư l ợi các bị cáo đ ã tập chung sát phạt nhau đ ư ợc Tha bằng tiền d ư ới h ình thức đánh b ài liêng.
Là vụ án có nhiều bị cáo tham gia thực hiện h ành vi phạm tội n hưng không có sự câu kết chặt chẽ n
ên chỉ l à đồng phạm giản đ ơn.
Đối với Kh, Hư và Đ là ngư ời có nhiều tiền đánh bạc
nên có vai trò cao hơn H, S, H, Ho, Ki. Do vậy mức h ình phạt c ủa Kh, Hư và Đ cao hơn các bị cáo c òn lại .
Đối với Nguyễn Thị Th không trực tiếp tham gia đánh bạc,
là ngư ời d ùng địa điểm, có công cụ đánh bạc
và sẽ Th tiền hồ, do ch ưa đ ủ yếu tố cấu th
ành tội độc lập “Tổ chức đánh bạc” n
ên phạm tội với vai tr
ò giúp sức trong vụ án “Đánh bạc ” nên bị cáo có mức h ình phạt ngang với Kh, Hư và Đ.
[4]. Về tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự:
+ Về t ình tiết tăng nặng:
Các bị cáo phạm tội không p H chịu t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự .
+ Về t ình tiết giảm nhẹ:
Tất cả các bị cáo tr ư ớc khi phạm tội có nhân
thân tốt, ch ưa ti ền án tiền sự ; phạm tội lần đầu v
à Thộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng, quá trình điều tra cũng nh ư t ại phiên tòa đều khai báo th ành khẩn, sau khi phạm tội tỏ ra ăn năn hối
cải . (Đối với S tham gia quân đội, có bằng khen v à có bố , mẹ bị cáo đ ư ợc tặng th ư ởng Bằng khen trong cuộc kháng chiến chống Pháp
); (Đối với H có bố đ ư ợc tặng th ư ởng Huân c Hư kháng chiến hạng ba ) các tình tiết giảm nhẹ n ày đư ợc quy định tại các điểm
i, s khoản 1, (khoản 2 đối với S và H) Điều 51 BLHS.
Căn cứ v ào vai trò, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự của các bị cáo th ì thấy rằng:
Tất cả các bị cáo
chưa có ti ền án, tiền sự, có nhiều t
ình tiết giảm nhẹ, có n ơi cư trú r õ ràng, sau khi phạm tội tỏ
ra ăn năn hối cải . Hội đồng xét xử thấy rằng không cần cách ly các bị cáo tr ên ra khỏi đời sống x
ã hội m à cần áp dụng Điều
65 của Bộ luật h
ình sự và phù hợp với h ư ớng dẫn của T
òa án nhân dân Tối cao n ên cho các bị cáo đ ư ợc h ư ởng án treo và giao cho chính quyền địa p Hư theo dỏi giám sát cũng đủ điều kiện các bị cáo sau n
ày trở th ành ngư ời công dân tốt.
[5]. Về h ình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính cần phạt các bị cáo
Th; Kh; Đ; H; S; Ho và Ki hình phạt bổ sung l à hình phạt tiền để sung quỹ Nh
à nư ớc và mức phạt tiền cần áp dụng
cho các bị cáo, mỗi bị cáo 10.000.000đồng. Đối với Hư và H do điều kiện gia đ ình kinh tế khó khăn có xác nhận của UBND x ã Hà Châu nên không phạt tiền bổ sung.
[6]. Về xử lý vật chứng:
Đối với 02 chiếu cói đã cũ v à 52 cây bài tú lơ khơ Th đư ợc của các bị cáo
là công cụ phạm tội
, hiện nay không c òn giá trị sử dụng nên cần tịch Th tiêu huỷ.
Đối với số tiền 6.990.000đ các bị cáo d ùng để đánh bạc . Nên cần tịch Th sung vào ngân sách Nhà nư ớc .
[7]. Các bị cáo pH chịu án phí h ình sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH :
1. Tuyên bố : Các bị cáo: Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki phạm tội “Đánh bạc”.
* Áp dụng : Khoản 1 , 3 Điều 321 ; điểm i, s khoản 1, (khoản 2 đối với S và H) Điều 51; Điều 58; Điều 17; khoản 1, khoản 2 Điều 65 của Bộ luật h
ình sự.
- Xử phạt : Bị cáo Nguyễn Thị Th: 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởn g án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Phạt tiền Nguyễn Thị Th: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.
- Xử phạt : Bị cáo Tr ình Văn Kh: 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Phạt tiền Trình Văn Kh: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.
- Xử phạt : Bị cáo Tr ình Văn Đ: 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Phạt tiền Trình Văn Đ: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.
- Xử phạt : Bị cáo Phạm Xuân S: 06 (S) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Phạt tiền Phạm Xuân S: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.
- Xử phạt : Bị cáo Tr ình Văn H: 06 (S) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Phạt tiền Trình Văn H: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.
- Xử phạt : Bị cáo Vũ Xuân Ho: 06 (S) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Phạt tiền Vũ Xuân Ho: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.
- Xử phạt : Bị cáo Tr ình Văn Ki: 06 (S) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thờ i gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Phạt tiền Trình Văn Ki: 10.000.000 đồng sung quỹ Nh à nư ớc.
* Áp dụng : Khoản 1 Điều 321 ; điểm i, s khoản 1 Điều 51;
Điều 58; Điều 17; khoản 1, khoản 2 Điều 65 của Bộ luật h
ình sự.
- Xử phạt : Bị cáo Nguyễn Xuân Hư : 09 (Chín) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
- Xử phạt : Bị cáo L ê Văn H: 06 (Sáu) tháng tù nH cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 12 (Mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Giao các bị cáo Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách.
Trư ờng hợp ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo thay đổi n ơi cư trú th ì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi h
ành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm ngh
ĩa vụ 02 lần trở l ên thì Tòa án có thể quyết định buộc ng
ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo p H chấp hành hình phạt t ù của bản án đ ã cho hư ởng án treo.
Số tiền phạt l à hình phạt bổ sung các bị cáo p hải nộp một lần khi bản án có
hiệu lực pháp luật v
à Cơ quan Nhà nư ớc có thẩm quyền ra quyết định thi h
ành án.
2. Về xử lý vật chứng
: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 4 7 của Bộ luật h ình sự; điểm a , c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng h
ình sự;
- Tịch Th, nộp ngân sách nhà nư ớc số tiền 6.990.000đ (Sáu triệu chín trăm chín mươi ngh ìn đồng ). (Hiện đang đư ợc l ưu gi ữ tại Chi cục thi h
ành án dân sự huyện H à Trung theo biên lai thu tiền số 0000114 ngày 19/11/2019).
- Tịch Th và tiêu hủy 02 chiếu nhựa đã qua sử dụng ; 01 bộ b ài tú lơ khơ 52 cây đã qua sử dụng. (Hi ện đang đư ợc l ưu gi ữ tại Chi cục thi h ành án dân sự huyện Hà Trung theo biên bản giao nhận ng ày 10/11/2019).
3. Về án phí: Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 Bộ Luật tố tụng h
ình sự; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng v ụ Quốc Hội, buộc bị cáo
Nguyễn Thị Th; Trình Văn Kh; Nguyễn Xuân Hư ; Trình Văn Đ; Lê Văn H; Phạm Xuân S; Trình Văn H; Vũ Xuân Ho và Trình Văn Ki mỗi bị cáo p H chịu 200.000đồng án phí h ình sự s ơ thẩm.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời p H thi hành án dân sự có quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo điề
u 30 Luật thi h ành án dân sự.
Các bị cáo , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa ; - VKSND huyện H à Trung; - Công an huyện H à Trung; - Thi hành án HS; dân sự ; - Các bị cáo ; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Đã ký Hoàng Ngọc Tuấn |