- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 74/2018/HNGĐ-ST Ngày 4/10/2018 V/v “Tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Thái
Bà Nguyễn Hồng Cúc
- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Không tham gia phiên Tòa.
Trong ngày 4 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 125/2018/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2018 vụ tranh chấp « Ly hôn” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xé t xử sơ thẩm số: 86/2018/QĐXXST- HNGĐ, ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa :
1.Nguyên đơn: Chị Tô Thị Th, sinh năm: 1970 (có mặt).
Đi ̣a chi: ấp Vĩnh P, xã Vĩnh T, huyện G, tỉnh KG.̉
2.Bị đơn: Anh Võ Văn C, sinh năm: 1965 (vắng mặt).
Đi ̣a chi: ấp Vĩnh P, xã Vĩnh T, huyện G, tỉnh KG.̉
NỘI DUNG VỤ Á N:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2018 và trong quá trình xét xử , nguyên đơn chị Tô Thị Th trình bày: Chị và anh C trước khi lấy nhau có tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 1992, nhưng không đăng kí kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng mười năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh C thường xuyên nhậu nhoẹt về kiếm chuyện mắng chưởi và đánh đập chị nhiều lần, chị sống nhịn nhục và cố gắng vun đắp xây dựng hạnh phúc gia đình, nhưng anh C vẫn không thay đổi tính nết. Giữa chị và anh C không còn chung sống với nhau kể từ ngày 19/12/2015 cho đến nay. Nay xét thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri nên chị Th yêu cầu Tòa án giải
̀ quyết cho chị được ly hôn vớ i anh C.
Về con chung : Trong quá trinh chung sống vợ chồng có 3 đứa con chung
̀
tên Võ Ngọc Nh, sinh ngày 29/10/1992, Võ Ngọc S; sinh ngày 17/4/1994 và Võ BA(The-Cường)
- 1 - Văn Th; sinh ngày 17/6/1997, hiện các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại bản tự khai đề ngày 29/8/2018 anh Võ Văn C trình bày: Anh xác định về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung theo trình bày của chị Th là đúng. Nay chị Th xin ly hôn anh đồng ý ly hôn, về con chung các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung thì vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tài liê ̣u có trong hồ sơ vụ á n , kết quả hỏi tại phiên Tòa Hội đồng xét xử nhận đi ̣nh:
[1]. Về tố tu ̣ng: chị Tô Thị Th yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp “Ly hôn” giữa chị và anh C. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyê ̣n nên Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án theo thủ tu ̣c sơ thẩm là đúng trinh tự , thủ tục
̀ tố tu ̣ng.
Anh C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng, anh có làm bản tự khai và có đơn xin vắng mặt tại phiên họp kiểm tra chứng cứ, phiên hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy việc vắng mặt của anh C không làm ảnh hưở ng đến quá trình giải quyết vụ án nên Tòa á n căn cứ vào điểm b khoản 02 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Võ Văn C.
[2]. Về nội dung:
{2.1} Về hôn nhân: Chị Tô Thị Th và anh Võ Văn C trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và chung sống vào năm 1992 nhưng anh chi ̣ không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, hôn nhân của anh chi ̣ không được pháp luâ ̣t thừ a nhâ ̣n là hôn nhân hợp pháp . Do đó , áp dụng khoản 01 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014, tuyên bố không công
̀
nhâ ̣n chị Tô Thị Th và anh Võ Văn C là vợ chồng.
{2.2} Về con chung: Chị Th và anh C xác định có 03 người con chung tên Võ Ngọc Nh, sinh ngày 29/10/1992, Võ Ngọc S; sinh ngày 17/4/1994 và Võ Văn Th; sinh ngày 17/6/1997, hiện các con đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.
{2.3} Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
{2.4} Về nợ chung : Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm
́ a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
Án phí ly hôn sơ thẩm chị Tô Thị Th phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Th đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 2505 ngày 13/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng R iềng. Chị Th đa nô ̣̃ p đủ.
- 2 -
Vì các lẽ trên,
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 01 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014; điểm a, khoản 5 Điều 26
̀
của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Tô Thị Th và anh Võ Văn C là vợ chồng.
2. Về con chung: Các con của chị Th và anh C đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.
3. Về á n phi ly hôn sơ thẩm chị Tô Thị Th phải nộp là 300.000 đồng nhưng
́ được khấu trừ vào số tiền ta ̣ m ứng án phí mà chị Th đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 2505 ngày 13/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị Th đa nô ̣̃ p đủ.
Chị Th và anh C có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị Th được tính kể ngày tuyên án (ngày 4/10/2018). Anh C được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án. Nơi nhận:
| - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Thi hành án dân sự huyện; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên - 3 - |