- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H - Nguyen Hai T"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Bản án số: 859/2018/HNGĐ-ST Ngày: 03-7-2018 |
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Cao
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nở
2. Bà Lê Thị Nhung
-"Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Thùy – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong ngày 03 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2180/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 4615/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn:"Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ thường trú: phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị"đơn: Ông Nguyen Hai T (Nguyễn Hải T), sinh năm 1965 (vắng mặt)
Quốc tịch: Úc
Địa chỉ: Amaroo, ACT 2914, Australia.
Các đương sự đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện ngày 08/3/2018 và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Hải T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 628, Quyển số 04 ngày 10/3/2014. Sau khi kết hôn, ông T quay về Australia sinh sống và làm việc. Bà mong muốn ông T làm thủ tục bảo lãnh bà qua Australia để gia đình được đoàn tụ nhưng ông T đã không thực hiện. Từ khi kết hôn đến nay ông T chỉ về Việt Nam được vài lần nhưng đều né tránh không đến thăm và bỏ mặc không quan tâm đến bà. Nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc và để ổn định cuộc sống nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Hải T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. Vì bận việc, bà yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.
Tại bản tự khai ngày 17/6/2018 (được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 18/6/2018 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Australia), bị đơn là ông Nguyen Hai T (Nguyễn Hải T) xác nhận lời trình bày của bà H về thời điển kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng; về con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng. Nay bà H xin ly hôn, ông đồng ý được ly hôn với bà H. Do bận việc, ông yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh H, Hội đồng xét xử nhận thấy bà H và ông T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vì vậy căn cứ vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp, khi một trong các bên có yêu cầu ly hôn, Tòa án xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Bị đơn hiện đang cư trú tại Australia nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự trong vụ án:
Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; Điều 228; khoản 5 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh H được ly hôn ông Nguyễn Hải T, Hội đồng xét xử xét thấy: Qua lời trình bày của bà H và ông T thì thực tế sau khi kết hôn hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được. Từ khi kết hôn cho đến nay, bà H và ông T không có quá trình chung sống lâu dài, do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên chưa có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Hiện nay bà H và ông T đang sinh sống ở hai nước khác nhau nên khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy bà H yêu cầu ly hôn với ông T là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà H và ông T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà H chịu.
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:!
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyen Hai T (Nguyễn Hải T).
Giấy chứng nhận kết hôn số 628, Quyển số 04 ngày 10/3/2014 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyen Hai T (Nguyễn Hải T) không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyen Hai T (Nguyễn Hải T) xác định không có, Tòa không xét.
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thanh H chịu và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà H đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0044027, ngày 22/3/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.
4. Bà Nguyễn Thị Thanh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Ông Nguyen Hai T (Nguyễn Hải T) được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP. HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. ! ! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! ! ! Nguyễn!Chí!Cao ! |