- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUYNH THANH S - TÔ THỊ DIỄM H"
- Tòa quyết gì? 147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 479 của
- Căn cứ chính? Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 858/2023/HNGĐ-ST Ngày 05 - 6 - 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Hoàng Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nở;
2. Ông Huỳnh Dũng Phát.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 05 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
641/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2067/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5
năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh S, sinh năm 1975 (có đơn xin vắng mặt)
Thường trú: Đường A, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Tô Thị Diễm H, sinh năm 1982 (có đơn xin vắng mặt)
Quốc tịch: Việt Nam
Hộ chiếu số xxxxxxxx do Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ cấp ngày
02/7/2018
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/02/2016
Địa chỉ: USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 22 tháng 8 năm 2022 và lời khai của nguyên
đơn – ông Huỳnh Thanh S thì: Ông và bị đơn kết hôn theo Giấy chứng nhận kết
hôn số 54, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận P, Thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 22/6/2006. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh
phúc được một thời gian rồi phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống.
Cách đây 05 năm bị đơn bỏ ông sang Mỹ dắt theo hai con chung. Nhận thấy thời
gian xa cách đã lâu, tình cảm không còn, không thể kéo dài cuộc hôn nhân này
nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Huỳnh Bảo C, sinh ngày 21/4/2007
và Huỳnh Hữu L, sinh ngày 25/5/2010. Hiện hai trẻ đang ở cùng với bị đơn tại Mỹ. Ông đồng ý để bị đơn nuôi con. Nếu bà H có yêu cầu cấp dưỡng thì ông đồng ý cấp dưỡng theo mức phù hợp quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Ông đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ông.
Tại Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; Bản tự khai; Giấy ủy quyền được
Đại sứ quán nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại Hoa Kỳ chứng nhận ngày 02/02/2023, bà Tô Thị Diễm H trình bày: Bà thống nhất với lời trình bày của ông S về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Bà đồng ý ly hôn ông Huỳnh Thanh S, yêu cầu được nuôi hai con chung và không yêu cầu ông S cấp dưỡng. Đồng thời bà đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bà.
Tại Đơn trình bày nguyện vọng được Đại sứ quán nước Cộng Hòa Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam tại Hoa Kỳ chứng nhận ngày 02/02/2023, trẻ Huỳnh Bảo C và Huỳnh Hữu L trình bày: Hai trẻ là con ruột của ông Huỳnh Thanh S và bà Tô Thị Diễm H. Hai trẻ hiện đang sinh sống với bà H tại Mỹ và có nguyện vọng được tiếp tục được sống cùng mẹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng: Ông Huỳnh Thanh S khởi kiện yêu cầu
ly hôn với bà Tô Thị Diễm H, bà H hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn – ông Huỳnh Thanh S và bị đơn - bà Tô Thị Diễm H có đơn
đề nghị Tòa án không hòa giải và xét xử vắng mặt, nên căn cứ Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Huỳnh Thanh S và bà Tô Thị Diễm H.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số
01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/6/2006 thì giữa ông Huỳnh Thanh S và bà Tô Thị Diễm H là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày thống nhất của ông Huỳnh Thanh S và bà Tô Thị Diễm H thì trong thời kỳ hôn nhân, giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống, tính cách. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên giữa ông Huỳnh Thanh S và bà Tô Thị Diễm H thuận tình ly hôn. Xét cả hai hiện có khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng càng phai nhạt, đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người không hạnh
phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 Luật
Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Căn cứ theo Giấy khai sinh số 85, quyển số 01/2007 ngày
23/5/2007 và Giấy khai sinh số 60, quyển số 01/2010 ngày 31/5/2010 do Ủy ban
nhân dân Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp và lời khai thống nhất
của các đương sự, thì trẻ Huỳnh Bảo C, sinh ngày 21/4/2007 và trẻ Huỳnh Hữu
L, sinh ngày 25/5/2010 là con chung của nguyên đơn và bị đơn. Căn cứ lời khai
của các đương sự thống nhất giao hai trẻ cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng và bị
đơn không yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng. Xét thấy, hai trẻ đang sinh sống ổn
định với bị đơn tại Mỹ. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của trẻ, căn cứ
Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 129
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của các đương sự, giao
trẻ Huỳnh Bảo C, sinh ngày 21/4/2007 và trẻ Huỳnh Hữu L, sinh ngày
25/5/2010 cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho
nguyên đơn do bị đơn không yêu cầu.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do ông Huỳnh Thanh S khởi kiện yêu cầu
ly hôn nên ông Huỳnh Thanh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; Điều 38; Khoản 4 Điều
147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 479 của
- Căn cứ vào Điều 19 và Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Thanh S.
Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh S được ly hôn bà Tô Thị Diễm H.
Về con chung: Giao trẻ Huỳnh Bảo C, sinh ngày 21/4/2007 và trẻ Huỳnh
Hữu L, sinh ngày 25/5/2010 cho bà Tô Thị Diễm H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm
hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông Huỳnh Thanh S do bà Tô Thị Diễm H không
yêu cầu.
- Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các
bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ông Huỳnh Thanh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người
thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh S phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003587 ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Thanh S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn – ông Huỳnh Thanh S được quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án; bị đơn – bà Tô Thị Diễm H được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự (02); - Ủy ban nhân dân Phường 15, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: HSVA, VT (HA). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Anh |