vanban.org

Bản án 85

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 19/09/2019 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/09/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Về tr ch nhiệm dân sự: Áp dụn kho n Điều 584; c c Điều 587; 590 của ộ luật dân sự.

Tạm iữ s tiền 5. . đ (số tiền này vẫn còn trong tài khoản 3949.0.9059262.00000 Công an huyện Bảo Lâm tại Kho bạc huyện Bảo Lâm, Công an huyện Bảo Lâm chuyển số tiền này cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm) để b o đ m thi hành n. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "LÊ THANH T. CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hình sự năm…"
  • Tòa quyết gì? . Về tr ch nhiệm dân sự: Áp dụn kho n Điều 584; c c Điều 587; 590 của ộ luật dân sự.
N N N N N
N
M N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 85 9 HS-PT
N à : 9-9-2019

NHÂN DANH

N

N

N

N M

N N N N N

M N

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ôn N u ễn Kim Đồn

Các Thẩm phán:

Ôn Đỗ Mạnh Hùn

Ôn Dư Thành Trun

- Thư ký phiên tòa: Ôn N u ễn Văn Dũn ; Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồn .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:

à Trần Thị Đào; Kiểm s t viên.

N à 9 th n 9 năm

9, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồn xét xử phúc thẩm vụ n hình sự thụ lý s 8

9 TLPT-HS ngày 09-7- 9 đ i với bị c o Lê Thanh T, bị c o N u ễn Thanh N do có kh n c o của bị hại; đ i với b n n hình sự sơ thẩm s 25/2019/HS-ST ngày 30-5-2019 của Tòa n nhân dân hu ện o Lâm, tỉnh Lâm Đồn .

Bị cáo bị kháng cáo:

. Họ và tên: Lê Thanh T; sinh năm 99 tại tỉnh Qu n Nam; nơi ĐKNKTT và cư trú: Thôn ms, xã LT, hu ện L, tỉnh Lâm Đồn ; n hề n hiệp: Thợ sửa xe; trình độ học vấn:

; dân tộc: Kinh; iới tính: Nam; qu c tịch: Việt Nam; tôn i o: Phật; con ông Lê Thanh D; con bà Huỳnh Thị S; vợ Phạm Thị T, sinh năm 99 ; bị c o chưa có con; tiền n, tiền sự: Khôn ; bị c o tại n oại. Có mặt.

. Họ và tên: N u ễn Thanh N ; sinh năm 993 tại tỉnh ình Thuận; nơi ĐKNKTT và cư trú: Khu ph HT , thị trấn PRC, hu ện TP, tỉnh ình Thuận; n hề n hiệp: Thợ sửa xe; trình độ học vấn: 6 ; dân tộc: Kinh; giới tính Nam; qu c tịch: Việt Nam; tôn i o: Phật; con ông Ngu ễn Thanh L; con bà Huỳnh Xiếu H; chưa có vợ, con.

Tiền sự: Khôn ; tiền n: Tại b n n s 36 3 HS-ST ngày 15-5- 3 của Tòa n nhân dân hu ện Tu Phon , tỉnh ình Thuận xử phạt 7 năm tù về tội “Vận chuyển trái phép chất ma túy”. Đến n à 3 -4- 7 chấp hành xon hình phạt; bị c o bị bắt tạm iam từ n à 4-01-2019; hiện đan bị tạm iam tại Nhà tạm iữ Côn an hu ện o Lâm, tỉnh Lâm Đồn . Có mặt.

Bị hại: Anh Mai Văn H; sinh năm 1976; nơi cư trú: Ấp TH, xã HN 3, hu ện TB, tỉnh Đồn Nai. Có mặt.

N ười đại diện theo ủ qu ền: à Đỗ Thị M; sinh năm 1959; nơi cư trú: Xóm b, thôn b, xã BR, hu ện TL, tỉnh ình Thuận “văn b n ủ qu ền n à 12-6-2019”. Có mặt.

N

UN Ụ N

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm, hành vi bị cáo bị truy tố, xét xử được tóm tắt như sau:

Vào sáng ngày 18-5- 8, bị c o Lê Thanh T đan ở à Rịa -Vũn Tàu nhận được điện thoại của chị ruột Lê Thị o X thôn b o iữa ôn N u ễn Thanh Ta (anh rể của bị cáo T) và bị hại ôn Mai Văn H đan làm ỗ tại thôn 16, xã Lộc Thành có mâu thuẫn với nhau về tiền bạc và ôn H dọa cắt tiết ông Ta. ị c o T bực tức nên chuẩn bị câ ba trắc (cây ba khúc) bằn kim loại để về Lộc Thành đ nh bị hại ôn H i. Khi bị c o T đan chuẩn bị về thì bị c o N u ễn Thanh N đến, bị c o Tịnh kể cho bị c o N n he sự việc, bị c o N nói bị cáo T cho đi cùn về xã Lộc Thành để đ nh ôn H.

Trên đườn về xã Lộc Thành, bị c o T đưa thanh ba trắc cho bị c o N cầm; khi bị c o T dừn xe trước xưởn ỗ, bị c o N xu n xe, ta cầm câ ba trắc đi vào xưởn , thấ bị hại ôn H và ôn Mai Văn T (người làm của ông Hải) đang n ồi tron xưởn , bị c o N vừa đi vừa hỏi “Thằng nào đòi cắt tiết anh tao”, rồi dùng cây ba trắc xôn vào đ nh bị hại ông H, bị c o T dùn câ đ nh trún tay bị hại ôn H, bị c o N lao vào vật bị hại thì bị hại vật xu n , đè lên n ười, bị cáo T vứt câ ỗ đi, kéo bị hại ôn H ra. Lúc này, ông T cầm c i xẻn c n ỗ đ nh vào lưn bị c o T làm xẻn bị ã c n, bị c o T cầm câ xẻn đã bị ãy một phần c n qua lại đuổi đ nh ôn T, bị c o T qua lại cầm phần lưỡi xẻn đ nh - 03 c i vào chân của bị hại ôn H.

Thấ bị hại ôn H bị đ nh, ôn T dùn câ ỗ ném bị c o T thì bị c o T đuổi theo ôn T bỏ chạ , bị c o T vứt xẻn qua lại thấ bị hại ôn H vẫn ôm bị cáo N nên lấ câ ba trắc trên ta bị c o N đ nh vào vùn đầu của bị hại ôn H kho n - 3 c i, bị hại ôn H đưa ta lên đỡ nên bị c o N hĩa đứn dậ được. ị c o T đưa câ ba trắc cho bị c o N, còn mình lấ

viên ạch ném bị hại ôn H và ông T nhưn khôn trún . ị hại ôn H chạ ra khu vực iữa xưởn ỗ, bị cáo N cầm câ ba trắc đuổi theo đ nh tiếp nhưn khi đến ần thì bị ôn H dùng ta siết cổ, bị c o T đến ỡ ta ôn H ra nhưn cũn bị ông H dùng tay còn lại siết cổ. Lúc nà ôn T cầm khúc câ đến đ nh trún nón b o hiểm của bị c o T làm bể kính chắn ió, bị hại ôn H buôn bị c o N và bị c o T ra, chạ san nhà đ i diện đón hàn rào lại. Lúc nà , bị c o T lấ

câ sắt vuôn dài kho n 8 cm hù dọa đâm vào chân bị hại ôn H nhưn khôn trún . Sau đó, mọi n ười đến can n ăn, đưa bị hại ôn H i đi cấp cứu, còn bị c o N và bị c o T trở về tỉnh à Rịa -Vũn Tàu.

Tại n kết luận s 84 8 T T ngày 03-8- 8 của Trun tâm ph p Sở Y tế tỉnh Lâm Đồn x c định Tỉ lệ tổn thươn cơ thể do thươn tích â nên của bị hại ôn H là 4 %; tổn thươn do vật cứn có cạnh â nên.

Về bồi thườn thiệt hại: C c bị c o đã bồi thườn 5. . đ. Về phía bị hại êu cầu bồi thườn 3 . . đ.

Tại b n n s 5 9 HS-ST ngày 30-5- 9 của Tòa n nhân dân hu ện

o Lâm đã tu ên b c c bị c o Lê Thanh T, N u ễn Thanh N phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụn điểm đ kho n Điều 34; điểm b, s kho n Điều 5 , Điều 38 của ộ luật hình sự năm

5, sửa đổi bổ sun năm

7 (sau đây gọi chung Bộ luật hình sự năm 2015). ị c o N bị p dụn điểm h kho n Điều 52 của ộ luật hình sự năm 5.

- Xử phạt bị c o N u ễn Thanh N 3 th n tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ n à 4-01-2019.

- Xử phạt bị c o Lê Thanh T 4 th n tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ n à bắt iam thi hành n.

Về tr ch nhiệm dân sự: Áp dụn Điều 4 ộ luật hình sự. uộc c c bị c o Lê Thanh T và N u ễn Thanh N liên đới bồi thườn cho ôn Mai Văn H i s tiền 4 . . đ, được trừ đi s tiền đã bồi thườn 5. . đ, còn ph i tiếp tục bồi thườn s tiền 5. . đ theo phần mỗi bị c o 7.5 . đ.

N oài ra, b n n còn xử lý vật chứn , n phí, tu ên qu ền kh n c o, qu ền êu cầu thi hành n theo qu định ph p luật.

Ngày 13-6- 9 bị hại kh n c o êu cầu tăn mức bồi thườn là 3 . . đ.

Tại phiên tòa phúc thẩm; các bị c o khôn kh n c o, đồn thời khai nhận hành vi như b n n sơ thẩm đã qu kết, khôn thắc mắc khiếu nại ì. Về kháng c o của bị hại, c c bị c o khôn chấp nhận, đề n hị Tòa n xem xét theo qu định ph p luật.

ị hại iữ n u ên kh n c o và đề n hị Tòa n chấp nhận buộc c c bị c o ph i bồi thườn thiệt hại bao ồm c c kho n thu c men, viện phí tại ệnh viện II Lâm Đồn và ệnh viện Th n nhất tỉnh Đồn Nai . . đ; Thu nhập bị mất của n ười chăm sóc 4 . . đ; Thiệt hại về m móc hư hỏn , hành hóa b n rẻ 6 . . đ; thu nhập bị mất của b n thân 8 . . đ.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồn đề n hị căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355; kho n Điều 357 của ộ luật t tụn hình sự; xem xét đ nh i từn kho n thiệt hại, chấp nhận một phần kh n c o của bị hại về bồi thườn thiệt hại

N ẬN ỊN

N:

Trên cơ sở hồ sơ vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Xét kh nh c o của bị hại về bồi thườn thiệt hại, đ i chiếu với tài liệu hồ sơ, lời khai tại phiên tòa hôm na thể hiện:

Về tiền thu c men, viện phí, chi phí cấp cứu, chu ển viện từ ệnh viện II Lâm Đồn về ệnh viện Th n nhất tỉnh Đồn Nai tu chỉ có một phần hóa đơn chứn cứ nhưn đ nh i chi phí hợp lý, cần chấp nhập . . đ; Tổn thất tinh thần lo lắn là 4 th n lươn cơ sở tươn ứn 36. . đ là hợp lý; Thu nhận bị mất của n ười chăm sóc th n tươn ứn 6. . đ, theo mức thu nhập bình quân

. đ n à là phù hợp; Thu nhập bị mất của bị hại 3 th n tươn ứn 8. . đ, theo mức thu nhập bình quân . đ n à là phù hợp với thươn tích. Như vậ , cần chấp nhận một phần kh n c o của bị hại buộc c c bị c o có tr ch niệm liên đới bồi thườn cho bị hại ôn H i s tiền 7 . . đ, theo phần mỗi bị c o 35. . đ.

Đ i với s tiền 5. . đ theo tài liệu hồ sơ thể hiện chị Lê Thị o X nộp vào tài kho n s 3949. .9 59 6 .

tại Kho bạc hu ện o Lâm (Công an huyện Bảo Lâm chủ tại khoản) để khắc phục hậu qu cho c c bị c o T, bị c o N (bút lục 183, 184); khôn phân định mỗi bị c o là bao nhiêu. Tu nhiên, s tiền nà Cơ quan Côn an chưa chu ển iao cho Cơ quan thi hành n dân sự. Do vậ , kiến n hị Côn an hu ện o Lâm chu ển s tiền nà cho Cơ quan thi hành n để tiếp tục tạm iữ s tiền nà thi hành bồi thườn nêu trên.

[2] Về án phí phúc thẩm: Do bị hại kh n c o nên c c bị c o khôn ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm theo qu định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾ ỊN

Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355; điểm b kho n Điều 357 của ộ luật t tụn hình sự; chấp nhận một phần kh n c o của bị hại ôn Mai Văn H i, sửa b n n sơ thẩm về bồi thườn thiệt hại; Xử:

. Về tr ch nhiệm dân sự: Áp dụn kho n Điều 584; c c Điều 587; 590 của ộ luật dân sự. uộc c c bị c o Lê Thanh T, bị c o N u ễn Thanh N liên đới bồi thườn cho ôn Mai Văn H s tiền 7 . . đ; theo phần mỗi bị c o 35. . đ.

Tạm iữ s tiền 5. . đ (số tiền này vẫn còn trong tài khoản 3949.0.9059262.00000 Công an huyện Bảo Lâm tại Kho bạc huyện Bảo Lâm, Công an huyện Bảo Lâm chuyển số tiền này cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm) để b o đ m thi hành n.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

2. Về án phí: Áp dụn Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội về án phí và lệ phí tòa án. Các bị c o Lê Thanh T, bị c o N u ễn Thanh N không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.

3. Các qu ết định kh c của b n n sơ thẩm khôn có kh n c o, kh n n hị đã có hiệu lực ph p luật kể từ n à hết hạn kh n c o, kh n n hị.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ n à tu ên n.

Cỡ chữ