- Tranh chấp gì? "Nguyễn Thị Phương T “Mua bán trái phép chất ma túy” - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Hủy một phần b n n sơ thẩm 63/2018/HS-ST ngày 16-5-2018 của Tòa n nhân dân th nh ph Đ Lạt; đ i với phần bị c o N u ễn Thị Phươn T, bị tru t , xét xử về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự; Điều 358 Bộ luật t tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N N H
H
H N H V T N M
T NH M Đ N
Đ c p – T do – H nh ph c
n n s : 85/2018/HS-PT N : 25-10-2018
NHÂN DANH
N
N H
H
H N H V T N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH M Đ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Kim Đồng
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Châu Thạch
Ông Huỳnh Văn Hiệp
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũn , l Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Du, Kiểm sát viên.
N 25 th n 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 63/2018/TLPT-HS, ngày 19-6-2018 đ i với bị cáo Nguyễn Thị Phươn T; do kháng cáo của bị cáo đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 63/2018/HS-ST ngày 16-5-2018 của Tòa án nhân dân thành ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Bị cáo kháng cáo:
Họ và tên: Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 24-4-1993 tại tỉnh Lâm Đồn ; Nơi ĐKNKTT v cư trú: s 121/2 LSPT, phường s, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Nghề nghiệp: Không; Học vấn: 12/12; Giới tính: Nữ; Dân tộc: Kinh; Qu c tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Thiên chúa giáo; Con ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1964; Con b N u ễn Thị T, sinh năm: 1965; Chồn (đã l hôn): Nguyễn Văn T, sinh năm: 1992; Có 01 con sinh ngày 14-02-2016;
Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 09-02-2015 bị công an phường 2, thành ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồng xử phạt hành chính 1.000.000đ về hành vi trộm cắp tài s n;
Bị bắt tạm giữ từ ngày 04-12-2017 đến ngày 13-12-2017 được áp dụng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư trú; ị cáo tại ngoại; Có mặt.
Người bào chữa:
Luật sư H H i; Luật sư N u ễn Văn S n - Văn phòn luật sư H H i và cộng sự. Luật sư N u ễn Văn S n Có mặt; Luật sư H H i vắng mặt.
Trong vụ án còn có bị cáo Nguyễn Thành C không kháng cáo, vụ án không bị kháng nghị.
N I DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm, hành vi bị cáo bị truy tố, xét xử được tóm tắt như sau:
ị c o T và bị c o C có m i quan hệ l cha con ruột. Từ th n 9 năm 2017 đến n 04-12-2017, bị c o T mua ma tú đ của một n ười tên (không rõ nhân thân lai lịch) nhiều lần, mỗi lần mua từ 10 đến 20 gói ma tú , mỗi ói ma túy B bán cho bị c o T với i 100.000đ/ ói; sau đó bị c o T b n lại với i 200.000đ/ ói để kiếm lời. Đến iữa th n 11-2017, bị c o T chỉ nơi cất iấu ma túy trong nhà cho bị c o C biết v b n bạc với bị c o C “khi bị cáo T đi vắng, nếu có ai đến mua ma túy thì bị cáo C trực tiếp bán ma túy hoặc bị cáo T gọi điện thoại yêu cầu bị cáo C bán ma túy cho con nghiện”. S tiền thu được từ việc b n ma tú bị c o C iao lại cho bị c o T, sau đó tù thuộc v o s lượn ma tú b n được, bị c o T tr côn cho bị c o C từ 50.000đ đến 200.000đ.
Kho n 20 iờ n 04-12-2017 khi bị c o Th o v bị c o Cườn đan ở nh tại s 121/2 2 LSPT, phường s, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng thì bị Cơ quan côn an tỉnh Lâm Đồn kiểm tra ph t hiện qu tan bị c o T và bị c o C đan cất iấu 20 ói ma tú đ tại óc tườn bên tr i cửa ra v o; 02 ói ma tú đ tại óc tườn bên ph i cửa ra v o, đồn thời thu iữ vật chứn .
Vật chứn thu iữ: 22 ói tinh thể m u trắn được h n kín tron bao n lon được niêm phon ; 01 cân tiểu l hiệu MINI-333 đã qua sử dụn ; một điện thoại di độn hiệu Nokia m u v n có ắn sim s 0918400288; một điện thoại di độn hiệu Nokia m u xanh khôn ắn sim; một điện thoại di độn hiệu LG m u đen có ắn sim s 0978867974; s tiền 1.100.000đ.
Tại n kết luận i m định s 286/GĐ-PC54 ngày 06-12-2017 của Phòn kỹ thuật hình sự Côn an tỉnh Lâm Đồn kết luận: Mẫu tinh thể đựn tron 22 ói n lon được niêm phon ửi i m định l ma tú , có kh i lượn 1,9282 am, loại Methamphetamine; Methamphetamine l chất ma tú nằm tron Danh mục II, STT: 67, N hị định 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính Phủ.
Qu trình điều tra đã x c minh l m rõ từ iữa th n 11-2017 đến n 04-12-2017 bị c o C đã b n ma tú cho 04 n ười cụ thể như sau:
- n cho N u ễn Th nh L (sinh 1987, HKTT Phường MB, thành phố PR-TC, tỉnh Ninh Thuận) 04-05 lần, mỗi lần 01 ói ma tú đ với i 200.000đ;
- n cho Lê Cườn (sinh 1981, HKTT 4 ĐM, phường n, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng) 01 ói ma tú đ với i 200.000đ;
- n cho N u ễn Hữu C (sinh 1993, HKTT: 36C HTM, phường b, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng) 01 ói ma tú đ với i 200.000đ;
- n cho N u ễn Th nh T (sinh 1993, HKTT: 54 KĐ, phườn s, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng) 04-05 lần, mỗi lần 01 ói ma tú đ với i 200.000đ;
n n s 63/2018/HS-ST ngày 16-5-2018 của Tòa n nhân dân th nh ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồn tu ên b c c bị c o N u ễn Thị Phươn T, bị c o N u ễn Th nh C phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
Áp dụn điểm b kho n 2, kho n 5 Điều 251; c c điểm s, r kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 của ộ luật hình sự năm 2015.
Xử phạt: ị c o N u ễn Thị Phươn T 08 năm tù, thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ n bắt iam để thi h nh n, được trừ thời ian đã tạm iữ từ ngày 04-12-2017 đến n 13-12-2017 v o thời ian chấp h nh hình phạt.
- Phạt bổ sun bị c o N u ễn Thị Phương T s tiền 5.000.00đ để sun quỹ nh nước.
Xử phạt: ị c o N u ễn Th nh C 07 năm tù, thời hạn tù tính từ n 04-12-2017.
- Phạt bổ sun bị c o N u ễn Th nh C s tiền 5.000.00đ để sun quỹ nh nước.
Ngoài ra, b n n còn xử lý vận chứn , n phí; tu ên qu ền kh n c o theo qu định ph p luật.
Ngày 29-5-2018 bị c o N u ễn Thị Phươn T kh n c o cho rằn khôn phạm tội mua b n tr i phép chấp ma tú như n sơ thẩm qu kết.
Tại phiên tòa phúc thẩm; bị cáo T giữ nguyên yêu cầu kh n c o, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận kháng cáo.
Luật sư b o chữa cho rằng với chứng cứ được thu thập bị cáo T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma tú ”, tron khi đó bị cáo T, bị cáo C mua ma túy của ai, bán ma túy cho ai thì không thể hiện, nên thì việc quy kết là không có căn cứ. Ngoài ra, bị cáo T, Luật sư cùn cho rằng việc quy kết bị cáo T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma tú ” chỉ căn cứ lời khai của các bị cáo thừa nhận, tron khi đó ph p luật t tụn qu định lời khai của bị cáo là chứng cứ khi phù hợp với chứng cứ khác. Do vậ đề nghị Tóa n căn cứ kho n 1 Điều 359 của Bộ luật t tụng hình sự để hủy b n n sơ thẩm đ i với phần bị cáo Th o, tuyên b bị cáo T không phạm tội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồn đề nghị căn cứ điểm c kho n 1 Điều 355, điểm b kho n 2 Điều 358 của Bộ luật t tụng hình sự; hủy b n n sơ thẩm đ i với phần bị cáo T, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại theo đún qu định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Kho n 20 iờ n 04-12-2017 tại nh của bị c o Cườn s 121/22 LSPT, phường s, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Cơ quan côn an tỉnh Lâm Đồn kiểm tra ph t hiện qu tan bị c o T, bị c o C cất iấu 22 ói ma tú đ ; tron đó 20 ói ma tú cất dấu tại óc tườn bên tr i cửa ra v o; 02 ói ma tú đ tại óc tườn bên ph i cửa ra v o, đồn thời thu iữ vật chứn .
Qu trình điều tra, c c bị c o T, bị c o C cùn khai nhận từ tháng 9-2017 đến n 04-12-2017, bị c o T mua ma tú đ của một n ười tên (không rõ nhân thân lai lịch) nhiều lần, mỗi lần mua từ 10 đến 20 ói ma tú , mỗi ói ma túy B bán cho bị c o T với i 100.000đ/ ói; sau đó bị c o T b n lại với i 200.000đ/ ói để kiếm lời. Kể từ iữa th n 11-2017, bị c o T chỉ nơi cất iấu ma túy trong nhà cho bị c o C biết v b n bạc với bị c o C “khi bị cáo T đi vắng, nếu có ai đến mua ma túy thì bị cáo C trực tiếp bán ma túy hoặc bị cáo T gọi điện thoại yêu cầu bị cáo C bán ma túy cho con nghiện”. S tiền thu được từ việc b n ma tú bị c o C iao lại cho bị c o T, sau đó tù thuộc v o s lượn ma tú b n được, bị c o T tr côn cho bị c o C từ 50.000đ đến 200.000đ. Tòa n cấp sơ thẩm đ nh i to n diện chứn cứ căn cứ lời khai bị c o T, bị c o C, vật chứn thu iữ, kết luận i m định, tu ên b các bị c o N u ễn Thị Phươn T, bị c o N u ễn Th nh C phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo qu định điểm b kho n 2, kho n 5 Điều 251 của ộ luật hình sự năm 2015.
Theo điểm a kho n 6 Điều 326 của ộ luật t tụn hình sự thì biên b n n hị n l m căn cứ ra b n n, tron khi đó biên b n n hị n hi phần đầu tên Hội thẩm ôn Ha Tôn , ôn Phạm Quan Vinh; phần cu i biên b n lại thể hiện ôn Ha Tôn , ôn Păn Tinh Nôck ký biên b n; đ i chiếu biên b n phiên tòa, b n n lại thể hiện Hội thẩm ôn Ha Tôn , ôn Păn Tinh Nôck. Ngoài ra, biên b n n hị n khôn thể hiện việc xử lý vật chứn , tron khi đó b n n lại đề cập đến việc xử lý vật chứn . ên cạnh đó, thời ian b t đầu n hị n ngày 16-5-2018, kết thúc n hị n hi n 16-6-2018, tron khi đó n a tu ên b n n cùn l n ra b n n n 16-5-2018. Do vậ , cần hủ b n n sơ thẩm; iao hồ sơ vụ n cho Tòa n cấp sơ thẩm để xét xử lại theo đún qu định ph p luật.
Do hủ b n n sơ thẩm, nên chưa xem xét kh n c o của bị c o. Ngoài ra, đ i với phần hình phạt của bị c o C khôn kh n c o, nên đã có hiệu lực ph p luật kể từ n hết thời hạn kh n c o, kh n n hị. Do vậ , cấp phúc thẩm khôn được xem xét.
[3] Về án phí: Do b n án bị hủy, nên bị cáo không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o điểm c kho n 1 Điều 355 điển b kho n 2 Điều 358 của Bộ luật t tụng hình sự.
1. Hủy một phần b n n sơ thẩm 63/2018/HS-ST ngày 16-5-2018 của Tòa n nhân dân th nh ph Đ Lạt; đ i với phần bị c o N u ễn Thị Phươn T, bị tru t , xét xử về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Giao hồ sơ vụ án cho Tòa n nhân dân th nh ph Đ Lạt xét xử lại theo đún qu định pháp luật.
2. Về án phí: Căn cứ kho n 2 Điều 135, kho n 2 Điều 136; Điều 23 N hị qu ết s 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Uỷ ban thườn vụ Qu c hội về n phí v lệ phí Tòa n. Bị cáo Nguyễn Thị Phươn T không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồn ; - TAND TP.Đ Lạt; - VKSND TP.Đ Lạt; - Cơ quan điều tra CA TP.Đ Lạt; - Phòng KTNV&THA; - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồn ; - Chi cục THADS TP.Đ Lạt; - ị c o; - N ười b o chữa; - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. H Đ N ÉT Ử PHÚ THẨM THẨM PH N - H TỌ PH ÊN T (Đã ký) Nguyễn Kim Đồng |