vanban.org

Bản án 85/2025/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 23/05/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo Quàng Văn U phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y Xử phạt bị cáo Quàng Văn U 16 (M i sáu) tháng tù Th i hạn tù t nh t ngày 02/02/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Quàng Văn U - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 249 Bộ luật hình sự Tuyên bố; Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 85/2025/HSST
Ngày: 23/5/2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông

ng Ti n Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà ý Thị Vinh.

Ông Phạm Ngọc Thiệp.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị an Ph ợng - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông

ng Văn Dũng - Kiểm sát viên

Ngày 23/5/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 88/2025/TLST-HS ngày 12/5/2025 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 86/2025/QĐXXST-HS ngày 13/5/2025 đối với bị cáo:

Quàng Văn U; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 2000 tại thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Tiểu khu B, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: Thái; iới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn H, sinh năm: 1974 và bà: Cà Thị T, sinh năm: 1975; Bị cáo ch a có vợ con; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Nhân thân: Năm 2018 bị Công an huyện Thuận Châu ra Quy t định xử phạt vi phạm hành ch nh về hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y (Đã h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính); Bị cáo b t, tạm giữ, tạm giam t ngày 02/02/2025 cho đ n nay, có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm t t nh sau:

Hồi 02 gi 30 phU, ngày 02/02/2025 tổ công tác Công an thị trấn T, huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực tiểu khu B, thị trấn T, huyện Thuận Châu phát hiện b t quả tang Quàng Văn U có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y nhằm mục đ ch sử dụng. Vật chứng thu giữ gồm: Một gói nilon màu hồng bên trong có chứa chất bột cục màu tr ng nghi là Heroine và 01 viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp (U khai nhận là Heroine và ma túy tổng hợp).

Ngày 02/02/2025 Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu tr ng và 01 viên nén màu hồng thu giữ của Quàng Văn U, chất bột cục màu tr ng có khối l ợng 0,07 gam trích rU toàn bộ 0,07 gam (ký hiệu U1), 01 viên nén màu hồng có khối l ợng 0,10 gam trích rU toàn bộ 0,10 gam (ký hiệu U2) gửi giám định chất và loại ma t y. Đồng th i ra Quy t định tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y

Tại K t luận giám định số: 308/KL-KTHS ngày 04/02/2025 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: Mẫu gửi giám định ký hiệu U1 là ma túy loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,07 gam. Mẫu gửi giám định ký hiệu U2 là ma túy loại Methamphetamine khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,10 gam. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, Quàng Văn U đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:

Khoảng 23 gi 00 phU, ngày 01/02/2025 Quàng Văn U đi bộ t nhà ở tiểu khu B, thị trấn T, huyện Thuận Châu đi đ n khu vực bản H, xã C, huyện Thuận Châu để tìm mua ma t y về sử dụng thì gặp và hỏi mua của ng i đàn ông dân tộc Thái (U không bi t tên, tuổi, địa chỉ) đang đứng ven đ ng, U mua đ ợc một gói nilon màu hồng bên trong có chứa Heroine và 01 viên nén màu hồng là ma t y tổng hợp với giá 200.000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma t y U cho vào túi quần đằng tr ớc bên trái đang mặc rồi đi về nhà Khi đi đ n khu vực tiểu khu B, thị trấn T, huyện Thuận Châu thì bị Tổ công tác Công an thị trấn T, huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra Tổ công tác đã phát hiện và thu giữ vật chứng nh đã nêu trên Tổ công tác đã lập biên bản b t ng i có hành vi phạm tội quả tang Sau đó, Tổ công tác dẫn giải Quàng Văn U về Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật

Tại bản cáo trạng số: 55/CT-VKS ngày 12/5/2025 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố Quàng Văn U về tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay Quàng Văn U đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo Quàng Văn U về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố Quàng Văn U phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y

Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Quàng Văn U t 18 đ n 24 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 02/02/2025.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo

Án ph : Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200 000 đồng

Ý ki n của bị cáo Quàng Văn U: Nhất tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt ch nh cho bị cáo, xin miễn hình phạt bổ sung

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:

Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng

Về hành vi phạm tội của bị cáo Quàng Văn U nhận thấy: Ngày 02/02/2025 tại khu vực tiểu khu B, thị trấn T, huyện Thuận Châu, Quàng Văn U đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y 0,07 gam loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine và 0,10 gam loại Methamphetamine nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân bị cáo thì bị phát hiện, b t quả tang

Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát i khai của bị cáo phù hợp với:

i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản b t ng i phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.

T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất giữ trái phép 0,07 gam loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine và 0,10 gam loại Methamphetamine nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân bị cáo đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về nhân thân: Bị cáo có 01 tiền sự (Đã h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh) là nhân thân xấu.

Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo không có tài sản riêng , không có khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.

Về nguồn gốc số ma túy: Bị cáo Quàng Văn U khai nhận mua của một ng i đàn ông dân tộc Thái (U không bi t tên, tuổi, địa chỉ) đang đứng ven đ ng tại bản khu vực bản H, xã C, huyện Thuận Châu, U mua đ ợc một gói nilon màu hồng bên trong có chứa chất bột cục màu tr ng là Heroine và 01 viên nén màu hồng là ma t y tổng hợp với giá 200 000 đồng vào ngày 01/02/2025 nh ng do U không bi t họ tên, tuổi và địa chỉ c tr của ng i đàn ông này, chỉ có l i khai duy nhất của U do vậy cơ quan điều tra không có đủ căn cứ điều tra, xử lý.

Vật chứng vụ án: Đối với một phong bì th dán kín bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng chuyển l u theo hồ sơ vụ án.

Về án ph : Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200 000 đồng

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án, theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt:

Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51Bộ luật hình sự

Tuyên bố bị cáo Quàng Văn U phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y

Xử phạt bị cáo Quàng Văn U 16 (M i sáu) tháng tù Th i hạn tù t nh t ngày 02/02/2025.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.

2. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200 000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).

3. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sơn a;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND (02 bản);

- Công an tỉnh Sơn a;

- Trại tạm giam Công an tỉnh Sơn a;

- Phân trại tạm giam khu vực Thuận Châu - Công an tỉnh Sơn a;

- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;

- Bị cáo;

- u án văn;

Lường Tiến Hải

- u:Hồ sơ

Cỡ chữ