- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Đinh Trọng C và bà Nguyễn Th Yến L.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2025/HNGĐ-ST Ngày: 10 - 11 - 2025 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện;
Ông Phạm Minh Giới.
- Thư ký phiên tòa: B Mai Th C m Giang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ.
Ng y 10 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 348/2025/TLST-HNGĐ ng y 20 tháng 10 năm 2025, về tranh chấp ly hôn v nuôi con, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 86/2025/QĐXXST-HNGĐ ng y 22 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đinh Trọng C, sinh năm 1950
Đ a chỉ: Số G, đường B, khối A, phường K, tỉnh Lạng Sơn. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Nguyễn Th Yến L, sinh năm 1991
Đ a chỉ: ấp H, xã H, th nh phố Cần Thơ. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện ly hôn v lời trình b y tại phiên ho giải, đối chất ng y 20 tháng 10 năm 2025, nguyên đơn l ông Đinh Trọng C trình bày:
Nguyên đơn v b đơn l b Nguyễn Th Yến L tự nguyện tiến tới hôn nhân v o năm 2014, có tổ chức lễ cưới, không đăng ký kết hôn.
Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn l do mỗi người sống một nơi, nguyên đơn sống ở M, b đơn sống ở M nên tình cảm vợ chồng phai nhạt. Do đó, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay.
Về con chung: Có 02 con chung l : Đinh Trọng N, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2015; Nguyễn Bảo N1, sinh ng y 15 tháng 02 năm 2021. Hiện đều do b đơn trực tiếp nuôi dưỡng.
Về t i sản chung, nợ chung: Không có.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu To án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với b đơn Nguyễn Th Yến L; Về con chung: Đồng ý giao cả hai con chung cho b đơn trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn v b đơn sẽ tự thoả thuận việc cấp dưỡng m không yêu cầu To án giải quyết; t i sản chung v nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại văn bản ng y 17 tháng 10 năm 2025 v lời trình b y tại phiên ho giải, đối chất ng y 20 tháng 10 năm 2025, b đơn l b Nguyễn Th Yến L có lời trình b y thống nhất với lời trình b y của nguyên đơn.
B đơn đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn; về con chung: Yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung l Đinh Trọng N, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2015 v Nguyễn Bảo N1, sinh ng y 15 tháng 02 năm 2021, không yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con; về t i sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được th m tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Tranh chấp giữa các đương sự l tranh chấp ly hôn, thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 v đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, các đương sự đều vắng mặt nhưng đều đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt các đương sự theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, các đương sự đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng các đương sự không gặp gỡ đ b n biện pháp h n gắn quan hệ hôn nhân; b mặc vợ, chồng đ sống ly thân; không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Chứng minh hôn nhân giữa các đương sự đã lâm v o tình trạng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không th kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặt khác, xét hôn nhân giữa các đương sự tuy xuất phát từ sự tự nguyện, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy đ nh tại Điều 14 v khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn, m cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa nguyên đơn v b đơn. [3.2] Về con chung: Xét con chung của các đương sự l Đinh Trọng N và Nguyễn Bảo N1 đã được b đơn nuôi dưỡng ổn đ nh từ năm 2021 đến nay, cháu Đinh Trọng N cũng có nguyện vọng sống chung với b đơn. Do đó, thoả thuận của các đương sự về việc giao các cháu Đinh Trọng N và Nguyễn Bảo N1 cho b đơn trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn không phải cấp dưỡng nuôi con l ho n to n tự nguyện v không trái quy đ nh của pháp luật nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về t i sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác đ nh không có t i sản chung v không yêu cầu To án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn thuộc diện người cao tuổi theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Người cao tuổi v đã có đơn yêu cầu miễn nộp án phí nên xem xét miễn to n bộ án phí hôn nhân sơ th m theo quy đ nh đi m đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; đi m đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Đinh Trọng C và bà Nguyễn Th Yến L.
2. Về con chung: B Nguyễn Th Yến L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Đinh Trọng N, sinh ng y 09 tháng 12 năm 2015 v Nguyễn Bảo N1, sinh ng y 15 tháng 02 năm 2021; ông Đinh Trọng C không phải cấp dưỡng nuôi con. B Nguyễn Th Yến L cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở ông Đinh Trọng C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về t i sản chung v nợ chung; Không yêu cầu, không xem xét.
4. Về án phí: Miễn to n bộ án phí hôn nhân sơ th m cho ông Đinh Trọng C.
5. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi h nh theo Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh án, quyền thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
6. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y k từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND th nh phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 13 - Cần Thơ; - THADS th nh phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |