- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 85/2025/HNGĐ-ST Ngày: 25-4-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Đặng V n Tâm;
ng Nguyễn Thanh Liêm;
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên
- Người tiến hành tố tụng tại điểm cầu thành phần:
ng Võ Xuân Hoài, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Ngày 25 tháng 4 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai bằng hình thức trực tuyến vụ án thụ lý số: 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 n m 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 126/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 n m 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 130/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 n m 2025 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh n m 2000, địa chỉ: số nhà 111/5, ấp TT, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt t i điểm cầu thành phần).
2. Bị đơn: ông L Tống G, sinh n m 1998, địa chỉ: ấp Mỹ Hội, xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i ki n và các l i khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:
Bà và ông L Tống G c ới nhau vào n m 2019, có đ ng ký kết hôn t i y ban nhân dân xã M HĐ, huyện CM, tỉnh An Giang, hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đống ý. Thời gian đầu vợ ch ng sống h nh ph c nh ng đến n m 2023 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do ch ng bà th ờng xuyên uống r ợu, n ch i, nợ nần, không lo l m n ch m sóc vợ con nên vợ ch ng th ờng xuyên cãi nhau nên vợ ch ng đã sống ly thân t giữa n m 2023 đến nay. Thấy tình cảm không còn, bà yêu cầu ly hôn với ông L Tống G; về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên L Nguyễn BA, sinh ngày 24/02/2020 hiện nay bà đang ch m sóc nuôi d ỡng. Bà T yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ch ng cấp d ỡng nuôi con, về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Bị đ n ông L Tống G đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về nội dung đ n khởi kiện c a bà T.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Vi c tuân theo pháp luật trong th i gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đ ng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015.
* Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đ ng các quy định c a Bộ lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, t khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đ ng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: ng L Tống G, t khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đ ng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Nguyễn Thị Ngọc T đối với ông L Tống G.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên L Nguyễn BA, sinh ngày 24/02/2020, ông L Tống G không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên không đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đ ng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Nguyễn Thị Ngọc T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông L Tống G. ng Giang có n i c tr t i ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.
. Bị đ n ông L Tống G đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng v n vắng mặt nên Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông L Tống G xác l p quan hệ vợ ch ng và chung sống với nhau vào n m 2019 có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp lu t th a nh n và bảo vệ. Bà T trình bày vợ ch ng chung sống h nh ph c đến giữa n m 2023 thi mâu thu n, nguyên nhân là do ch ng uống r ợu, n ch i không chịu lo làm n ch m sóc vợ con nên vợ ch ng th ờng xuyên cãi nhau và đã ly thân t n m 2023 đến nay. Bà xác định không còn tình cảm với ch ng và yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông L Tống G. Hội đ ng xét xử xét thấy, ông L Tống G đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản h i đối với yêu cầu khởi kiện c a bà T, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh ph c vợ ch ng. Trong thời gian ly thân vợ ch ng không tới lui th m nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thu n vợ ch ng đã trầm trọng. Mặc khác, bà T xác định không còn tình cảm với ch ng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh ph c. Vì v y, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Nguyễn Thị Ngọc T là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T xác định bà và ông L Tống G có 01 con chugn tên L Nguyễn BA, sinh ngày 24/02/2020 hiện nay bà đang trực tiếp ch m sóc nuôi d ỡng. Bà T yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ch ng cấp d ỡng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. T l c vợ ch ng ly thân đến nay bà T là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với bà T cháu BA v n phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần. Do đó, cần để bà T tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình.
Do bà Nguyễn Thị Ngọc T không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không đề c p giải quyết.
. Về tài sản chung: do bà Nguyễn Thị Ngọc T xác định không yêu cầu giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến.
. Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Ngọc T xác định không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến.
. Về án phí: bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a bà Nguyễn Thị Ngọc T:
Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Ngọc T đ ợc ly hôn với ông L Tống G.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên L Nguyễn BA, sinh ngày 24/02/2020, ông L Tống G không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T cùng các thành viên gia đình (nếu có không đ ợc cản trở ông L Tống G trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp lu t quy định.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu tr vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đ ng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0024011 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 02 n m 2025. Bà T đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đ ng sự vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND H. Chợ Mới; -TAND tỉnh An Giang; -Chi cục THADS H. Chợ Mới; -UBND n i thực hiện việc đ ng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, h s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án s thẩm kèm theo bản h ớng d n này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a Bộ lu t tố tụng dân sự. M u bản án s thẩm kèm theo h ớng d n này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng d n cụ thể về việc sử dụng m u bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . (3 Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết th c trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4 Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a Bộ lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a Bộ lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân” . (6 Nếu Hội đ ng xét xử s thẩm g m ba ng ời, thì chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đ ng xét xử s thẩm g m có n m ng ời, thì ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần ch ý là không ghi chức vụ c a Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng d n t i điểm (1). (8 Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng d n t i điểm (1 song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017 . Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017 ; nếu t ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “T ngày đến ngày” (ví dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu t ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017 ; nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi t ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: T ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017 ; nếu không liền nhau thì ghi các ngày c a t ng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017 . (10 Nếu xét xử kín thì thay cụm t “công khai” bằng t “kín”. (11 thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ . (12 Ghi nh h ớng d n t i điểm (4 . (13 Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c tr (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên . Nguyên đ n là c quan, t chức thì ghi tên c quan, t chức và địa chỉ c a c quan, t chức đó. (14 Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c tr ; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp lu t hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp lu t thì cần ghi ch trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi ch trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A tr t i... là ng ời đ i diện theo pháp lu t c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi . Ví dụ 2: Bà Lê Thị B tr t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m... . (15 Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c tr (nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s c a V n phòng lu t s nào và thuộc Đoàn lu t s nào ; nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16 và (19 Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điểm (13 . (17 và (20 Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điểm (14 . (18 và (21 Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điểm (15 . (22 Ghi họ tên, địa chỉ c tr (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên . (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c tr . (24 Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c tr . (25 Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, t chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a bị đ n; yêu cầu độc l p, đề nghị c a ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n c a t ng bên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t nội dung . Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đ , khách quan về chứng cứ và những tình tiết c a vụ án; phân tích, viện d n những c n cứ pháp lu t, án lệ (nếu có để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, t chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng ời khác (nếu có ; yêu cầu, đề nghị c a ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có ; giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a Bộ lu t tố tụng dân sự thì tùy t ng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên tắc c bản c a pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy t ng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về t ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nh ng bị h y; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 c a Bộ lu t tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29 hần cuối cùng c a bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ họ tên c a các thành viên Hội đ ng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào h s vụ án ; đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, t chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n Dƣơng (2 thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (9 Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết th c trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26 Ghi nh n định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |