vanban.org

Bản án 85/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a bà Nguyễn Thị Ngọc T: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 85/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-4-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Đặng V n Tâm;

ng Nguyễn Thanh Liêm;

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên

- Người tiến hành tố tụng tại điểm cầu thành phần:

ng Võ Xuân Hoài, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Ngày 25 tháng 4 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai bằng hình thức trực tuyến vụ án thụ lý số: 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 n m 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 126/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 n m 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 130/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 n m 2025 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh n m 2000, địa chỉ: số nhà 111/5, ấp TT, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt t i điểm cầu thành phần).

2. Bị đơn: ông L Tống G, sinh n m 1998, địa chỉ: ấp Mỹ Hội, xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i ki n và các l i khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:

Bà và ông L Tống G c ới nhau vào n m 2019, có đ ng ký kết hôn t i y ban nhân dân xã M HĐ, huyện CM, tỉnh An Giang, hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đống ý. Thời gian đầu vợ ch ng sống h nh ph c nh ng đến n m 2023 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do ch ng bà th ờng xuyên uống r ợu, n ch i, nợ nần, không lo l m n ch m sóc vợ con nên vợ ch ng th ờng xuyên cãi nhau nên vợ ch ng đã sống ly thân t giữa n m 2023 đến nay. Thấy tình cảm không còn, bà yêu cầu ly hôn với ông L Tống G; về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên L Nguyễn BA, sinh ngày 24/02/2020 hiện nay bà đang ch m sóc nuôi d ỡng. Bà T yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ch ng cấp d ỡng nuôi con, về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Bị đ n ông L Tống G đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về nội dung đ n khởi kiện c a bà T.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Vi c tuân theo pháp luật trong th i gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đ ng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015.

* Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đ ng các quy định c a Bộ lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, t khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đ ng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: ng L Tống G, t khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đ ng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình, đề xuất;

Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Nguyễn Thị Ngọc T đối với ông L Tống G.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên L Nguyễn BA, sinh ngày 24/02/2020, ông L Tống G không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên không đề c p đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đ ng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. Bà Nguyễn Thị Ngọc T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông L Tống G. ng Giang có n i c tr t i ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

. Bị đ n ông L Tống G đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng v n vắng mặt nên Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông L Tống G xác l p quan hệ vợ ch ng và chung sống với nhau vào n m 2019 có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp lu t th a nh n và bảo vệ. Bà T trình bày vợ ch ng chung sống h nh ph c đến giữa n m 2023 thi mâu thu n, nguyên nhân là do ch ng uống r ợu, n ch i không chịu lo làm n ch m sóc vợ con nên vợ ch ng th ờng xuyên cãi nhau và đã ly thân t n m 2023 đến nay. Bà xác định không còn tình cảm với ch ng và yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông L Tống G. Hội đ ng xét xử xét thấy, ông L Tống G đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản h i đối với yêu cầu khởi kiện c a bà T, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh ph c vợ ch ng. Trong thời gian ly thân vợ ch ng không tới lui th m nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thu n vợ ch ng đã trầm trọng. Mặc khác, bà T xác định không còn tình cảm với ch ng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh ph c. Vì v y, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Nguyễn Thị Ngọc T là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014.

. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T xác định bà và ông L Tống G có 01 con chugn tên L Nguyễn BA, sinh ngày 24/02/2020 hiện nay bà đang trực tiếp ch m sóc nuôi d ỡng. Bà T yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ch ng cấp d ỡng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. T l c vợ ch ng ly thân đến nay bà T là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với bà T cháu BA v n phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần. Do đó, cần để bà T tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình.

Do bà Nguyễn Thị Ngọc T không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không đề c p giải quyết.

. Về tài sản chung: do bà Nguyễn Thị Ngọc T xác định không yêu cầu giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến.

. Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Ngọc T xác định không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến.

. Về án phí: bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a bà Nguyễn Thị Ngọc T:

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Ngọc T đ ợc ly hôn với ông L Tống G.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên L Nguyễn BA, sinh ngày 24/02/2020, ông L Tống G không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Ngọc T cùng các thành viên gia đình (nếu có không đ ợc cản trở ông L Tống G trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp lu t quy định.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu tr vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đ ng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0024011 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 02 n m 2025. Bà T đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đ ng sự vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ