- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "R-T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C đối với anh Nguyễn Hùng C3, chị Hà Thị Thu T1 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2025/DS-ST Ngày: 16-4-2025 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Nguyện.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tuyển.
2. Ông Đỗ Trung Tín.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Ngô Anh Thư – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 504/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 247/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2025, theo quyết định hoãn phiên tòa số 131/2025/QĐST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1959; địa chỉ: ấp C1, xã C2, huyện X, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Anh Nguyễn Hùng C3, sinh năm 1978; vắng mặt;
2.2. Chị Hà Thị Thu T1, sinh năm 1978; vắng mặt;
Cùng địa chỉ: ấp C1, xã T2, huyện X, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24-4-2024, nguyên đơn bà Lê Thị C trình bày: Do có quen biết, vợ chồng anh C3, chị T1 có vay của bà 05 lần với tổng số tiền 85.000.000 đồng, anh C3, chị T1 có viết giấy nợ, ký và ghi họ tên, hẹn vài ngày sẽ trả. Anh C3, chị T1 không có nói lãi suất bao nhiêu. Từ khi vay tiền, anh C3, chị T1 chưa trả cho bà số tiền nào, nên bà khởi kiện yêu cầu anh C3, chị T1 có trách nhiệm trả cho bà số tiền 85.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi.
Đồng bị đơn anh Nguyễn Hùng C3, chị Hà Thị Thu T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn không chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh Nguyễn Hùng C3, chị Hà Thị Thu T1 có trách nhiệm trả cho bà C số tiền 85.000.000 đồng, ghi nhận bà C không yêu cầu tính lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: bà Lê Thị C khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Hùng C3, chị Hà Thị Thu T1 có trách nhiệm trả số tiền vay 85.000.000 đồng. Anh C3, chị T1 có địa chỉ ở ấp Bển Chò, xã T2, huyện X, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Tây Ninh.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh C3, chị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng không đến nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Do có quen hệ quen biết, bà C cho vợ chồng anh C3, chị T1 vay tổng số tiền 85.000.000 đồng. Việc vay tiền có viết giấy tay, anh C3, chị T1 có ký, viết họ tên, bà C có nộp các bản chính các giấy vay tiền (Bút lục 37 đến 43). Anh C3, chị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
2
không đến Tòa án để trình bày lời khai, thể hiện anh C3, chị T1 không có thiện chí hợp tác để giải quyết vụ án. Do đó, có cơ sở xác định anh C3, chị T1 có nợ bà C là thật, nên yêu cầu khởi của bà C là có căn cứ theo quy định tại Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự nên chấp nhận, buộc anh C3, chị T1 có trách nhiệm trả cho bà C số tiền 85.000.000 đồng, ghi nhận bà C không yêu cầu tính lãi.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà Lê Thị C không phải chịu. Anh C3, chị T1 phải chịu 4.250.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 244, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C đối với anh Nguyễn Hùng C3, chị Hà Thị Thu T1 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.
Buộc anh Nguyễn Hùng C3, chị Hà Thị Thu T1 có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị C số tiền 85.000.000 (tám mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận bà C không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
2.1. Bà Lê Thị C không phải chịu.
2.2. Anh Nguyễn Hùng C3, chị Hà Thị Thu T1 phải chịu 4.250.000 (bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
3
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
4
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND huyện Gò Dầu;
- CC.THADS huyện Gò Dầu;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Chí Nguyện
5
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
6
7
8
9
10