- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LOAN-TÈO"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Cao Thị Bích Loan với anh Nguyễn Văn Tèo.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Phượng.
2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Khánh Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 185/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/9/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Cao Thị Bích Loan, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Số 135, ấp An Ninh, xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tèo, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Số 264, ấp An Ninh, xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, tại phiên tòa nguyên đơn Cao Thị Bích Loan trình bày: Chị Loan và anh Tèo chung sống với nhau vào năm 2001 đến năm 2002 thì đăng ký kết hôn, tại UBND xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai, nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Loan xin được ly hôn với anh Tèo.
Về con chung: Quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Khang, sinh năm 2003, đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung khi ly hôn: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung khi ly hôn: Không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn Nguyễn Văn Tèo trình bày: Vắng mặt, không trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Anh Tèo đang sinh sống tại ấp An Ninh, xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, theo quy định tại Điều 28; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Tèo vắng mặt dù được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Chị Loan và anh Tèo chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn, được cấp giấy chứng nhận kết hôn nên hôn nhân giữa chị Loan và anh Tèo là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Nay chị Loan xin ly hôn, Tòa án đã triệu tập hòa giải để chị Loan và anh Tèo có cơ hội hàn gắn nhưng anh Tèo đều vắng mặt không lý do, không ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Loan. Điều đó chứng minh anh Tèo không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này, không có mong muốn hàn gắn, đoàn tụ.
Tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”
Tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”
Từ nhận định và điều luật viện dẫn trên, xét thấy hôn nhân giữa chị Loan và anh Tèo đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của chị Loan là có căn cứ.
Về nuôi con chung:
Quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa, xác định chị Loan và anh Tèo có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Khang, sinh năm 2003, con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết
Về chia tài sản và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Chị Loan xin ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 19, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 39, 147, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 27 của Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Cao Thị Bích Loan với anh Nguyễn Văn Tèo.
2. Về nuôi con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
3. Về chia tài sản: Không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
5. Về án phí:
Chị Cao Thị Bích Loan tự nguyện nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007555 ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, chị Loan không phải nộp thêm.
6. Án xử công khai. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp (1 bản); - VKSND huyện Lấp Vò (1 bản); - CCTHADS huyện Lấp Vò (1 bản); - UBND xã Định An (để biết) (1 bản); - Các đương sự (1 bản); - Lưu: hồ sơ, văn phòng (2 bản). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Kiều Tiên |