vanban.org

Bản án 85/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn T đối với bà Phạm Ngọc C.

2/ Về quan hệ con chung: đã trƣởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết. 3/Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Toàn- Cẩm"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn T đối với bà Phạm Ngọc C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11-9-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩmphán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Yến Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1/Bà Phạm Thanh Thúy

2/Ông Ngô Hoàng Kiệt

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Minh Luân- Thƣ ký Tòa án

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai-tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Giang- Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 09 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 93/2023/QĐXX - HNGĐ ngày 03 tháng 08 năm 2023, giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Toàn, sinh năm 1978

Địa chỉ: Ấp N D A, xã T P, thị xã G R, tỉnh B L

* Bị đơn: Bà Phạm Ngọc C, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp N D A, xã T P, thị xã G R, tỉnh B L

( Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và lời khai trong hồ sơ, ông Nguyễn Văn Ttrình bày: Vào năm 2001, ông và bà Phạm Ngọc C tự nguyện sống chung với nhau, có tổ chức đám cƣới và đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phong, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Quá trình chung sống, ông bà có 01 ngƣời con chung tên Nguyễn Phƣớc S, sinh năm 2001. Lý do ông Txin ly hôn với bà C là vì trong cuộc sống thƣờng xảy ra nhiều mâu thuẩn, bất đồng quan điểm, không ai chịu nhƣờng nhịn ai, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc làm cho ông T buồn chán không còn muốn sống chung với bà C nữa. Hiện nay, ông T không còn tình cảm với bà C.

Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Văn Tyêu cầu đƣợc ly hôn với bà Phạm Ngọc C.

-Về con chung: Con đã trƣởng thành nên không nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Đối với bà Phạm Ngọc C: Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bà Phạm Ngọc C nhƣng bà không đến tòa để thể hiện ý kiến của mình, không tham gia phiên họp công khai tiếp cận chứng cứ và hòa giải.

* Tại phiên tòa hôm nay, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, đúng thời hạn chuẩn bị xét xử, gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát, đƣơng sự đầy đủ. Hội đồng xét xử (HĐXX) có đầy đủ thành viên và thƣ ký phiên tòa, từ khi thụ lý đến khi xét xử, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không có mặt lần thứ hai nên toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai về nội dung vụ án là áp dụng các Điều 51,56 Luật hôn nhân gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn T đối với bà Phạm Ngọc C; Về con chung: Đã trƣởng thành nên không đặt ra xem xét; Không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản và nợ chung do đƣơng sự không yêu cầu.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa.

Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, ông Tvắng mặt nhƣng có đơn xin xét xử vắng mặt, bà C vắng mặt không lý do, hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông Tvà bà C theo quy định tại điều 227, điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Ngọc C chung sống với nhau năm 2001 trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phong, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu năm 2005, vì vậy theo quy định của pháp luật thì hôn nhân của ông T và bà C là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do vợ chồng ông Tvà bà C xảy ra nhiều mâu thuẫn, cự cải với nhau. Bà C không hợp tác theo giấy triệu tập hoà giải của Toà án, toà án không tiến hành hoà giải hôn nhân cho vợ chồng ông bà do bà C vắng mặt 2 lần. Hội đồng xét xử (HĐXX) xét thấy tình nghĩa vợ chồng phải dựa trên sự thƣơng yêu, tôn trọng, chăm sóc nhau, cùng nhau chia sẽ công việc trong gia đình nhƣng ông T xác định không còn yêu thƣơng bà C, vợ chồng ông bà không ai quan tâm chăm sóc ai. HĐXX xét thấy mối quan hệ hôn nhân của ông T và bà C thật sự rạn nức, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên HĐXX căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Ngọc C.

[3] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn T và và Phạm Ngọc C có 01 ngƣời con chung tên Nguyễn Phƣớc S sinh năm 2001, đã trƣởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về quan hệ tài sản chung và nợ: Do đƣơng sự không yêu cầu nên không đặt xem xét giải quyết.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Tphải chịu theo quy định của pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên ghi nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội .

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn T đối với bà Phạm Ngọc C.

2/ Về quan hệ con chung: đã trƣởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3/Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/Án phí hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Văn T phải nộp 300.000đồng nhƣng ông đã dự nộp 300.000đồng, tại biên lai thu số 0014708 ngày 17/05/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai đƣợc chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các đƣơng sự vắng mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc đƣợc tống đạt bản án hợp lệ.

TM- HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhân:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -Tòa án tỉnh -VKS cùng cấp -Thi hành án

- Đƣơng sự

(đã ký) -UBND xã, phƣờng nơi đƣơng sự ĐKKH -Lƣu hồ sơ

LÊ YẾN NGỌC

Cỡ chữ