- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Ngh quyết ố 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85 /2023/HNGĐ–ST Ngày: 19 - 9 - 2023. V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu n V n i t
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Hữu Đức
2. Bà Thái Ánh Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị Mỹ Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lê V n L – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 152/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo uyết đ nh đưa vụ án ra t ử số 190/2023/ ĐXX T – HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2023, Thông báo mở lại phiên tòa số 198/TB-TA ngày 12 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự :
1. Nguyên đơn: ch Lê Thị T - sinh năm 1988. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực P, P. T, Q. T, Tp ..
2. Bị đơn: Anh Lê Thanh H – sinh năm 1987. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực P, P. T, Q. T, Tp ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch Lê Th T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ch T và anh H1 trước đây do tự tìm hiểu và tự nguyện tiến tới hôn nhân, c đăng ký kết hôn tại UBND phường T ngày 07/6/2021. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng về sau thì phát sinhg mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, thường hay cãi vã lớn tiếng, anh H hay nhậu nhẹt không chăm lo gia đình và c quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác ở bên ngoài. Từ đ tình cảm vợ chồng sứt mẻ nên đã sống ly thân từ tháng 10/2022 đến nay. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể duy trì quan hệ hôn nhân, nên ch T yêu cầu giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: Ch T và anh H không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không c , nên không yêu cầu giải quyết.
- uá trình giải quyết vụ án, b đơn là anh Hoài d đã được Toà án triệu tập nhiều lần nhưng không đến tham gia tố tụng và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ hay ý kiến gì về vấn đề c liên quan đến yêu cầu xin ly hôn của ch M.
- Tại phiên tòa, ch T c gửi đơn yêu cầu t ử vắng mặt, anh H tiếp tục vắng mặt không c lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành của những người tham gia tố tụng là đúng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đại diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn do c cơ sở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: X t quan hệ hôn nhân giữa ch T và anh H là tự nguyện, c đăng ký kết hôn. uá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nên ch M khởi kiện in ly hôn, đồng thời yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi con. Đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Căn cứ theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ. 2 Về trình tự, thủ tục tố tụng: uá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý giải quyết vụ án đúng theo thẩm quyền. B đơn vắng mặt không tham gia tố tụng, do đ vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được theo khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã có đơn in vắng mặt, b đơn vắng mặt đến lần thứ hai mà không có lý do. Do đ , theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
3 X t yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về vấn đề hôn nhân: Nhận thấy hôn nhân giữa ch T và anh H là tự nguyện, c đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, nên thường ãy ra cải vả, không có sự thông cảm lẫn nhau, nên đã sống ly thân. Trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không c giải pháp gì để khắc phục. úa trình giải quyết vụ án, anh H dù được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn không đến tham gia tố tụng, bỏ mặc sự việc hôn nhân. Ch T vẫn kiên quyết in ly hôn. X t thấy, mâu thuẫn vợ chồng ch T và anh H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. Vì vậy, nên chấp nhận cho ly hôn là phù hợp.
3.2 Về con chung: Ch T và anh H không c con chung, nên không đề cập giải quyết.
3.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không c ai yêu cầu, nên không em t. Nếu sau này c phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì s giải quyết trong vụ kiện khác.
4 Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ch T phải ch u án phí là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56; 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Ngh quyết ố 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án;
Tu ên :
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch Nguy n Th T1 và anh Lê Thanh H.
2. Về con chung: Không c .
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không c ai yêu cầu, nên không xem xét. Nếu sau này c phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì s giải quyết trong vụ kiện khác.
4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ch Nguy n Th T1 phải ch u án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003994 ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ. Công nhận ch T1 đã nộp ong án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngưòi phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VK ND .Thốt Nốt; - Chi cục THAD .Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguy n V n i t |