vanban.org

Bản án 85/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trang Văn N về việc ly hôn đối với bà Nguyễn Thị L,

1. Về hôn nhân: Ông Trang Văn N và bà Nguyễn Thị L được ly hôn. 2. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trang Văn N ly hôn với bà Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trang Văn N về việc ly hôn đối với bà Nguyễn Thị L,
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-4-2023
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Thắng

Ông Lý Quốc Cường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 26 tháng 4 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023, về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trang Văn N, sinh năm 1990 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1988 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp NMA, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trình bày của ông Trang Văn N tại đơn khởi kiện 10/02/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: Ông Trang Văn N và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 18/12/2013. Thời gian chung sống xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, hôn nhân không thể kéo dài nên ông N yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với vợ là bà Nguyễn Thị L.

Về con chung: Ông Trang Văn N xác định vợ chồng không có con chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông N xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông Trang Văn N khởi kiện yêu cầu được ly hôn với vợ là bà Nguyễn Thị L. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Bà Nguyễn Thị L có nơi cư trú tại ấp NMA, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị L đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lí do, ông Trang Văn N xin vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt ông N và bà L theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Hôn nhân: Ông Trang Văn N và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 18/12/2013. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên ông N yêu cầu được ly hôn với bà L. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông N và bà L đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, ông N xác định ông và bà L không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả, do bà L vắng mặt không có lí do, ông N xin vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho ông N và bà L được ly hôn là phù hợp.

Về con chung: Ông Trang Văn N xác định ông và bà L không có con chung. Do đó, không xem xét về vấn đề này.

Tài sản chung: Ông Trang Văn N xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét, bà L không có ý kiến gì về tài sản chung. Do đó, không xét là phù hợp.

Về nợ chung: Ông N xác định vợ chồng không có nợ chung, bà L không có ý kiến phản hồi về nợ chung. Quá trình giải quyết vụ án không ai đặt ra yêu cầu xem xét về nợ chung của vợ chồng nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trang Văn N phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trang Văn N về việc ly hôn đối với bà Nguyễn Thị L,

2.1. Về hôn nhân: Ông Trang Văn N và bà Nguyễn Thị L được ly hôn.

2.2. Về con chung: Không có.

2.3. Tài sản chung, nợ chung: Không có.

3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trang Văn N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng);

Vào ngày 10 tháng 02 năm 2023, ông N có dự nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003359 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, đối trừ và chuyển thu án phí.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Cỡ chữ