- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 85 ngày 25/8/2023 giữa chị Vì Thị D và anh Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Vi Thi ̣̀
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST Ngày 25-8-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Ông Lò Văn Khe ̣t.
- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 25 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 112/2023/TLST–HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 126a/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Vi Thi ̣̀
D, sinh năm 1997. Đi ̣a chi: Bả
̉n VM, xa MB, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Cỏ
́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993. Đi ̣a chi: Bả
̉n VM, xa MB, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Vẳ
́ng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Vi ̀ Thi ̣ D trình bày:
Chị và anh Nguyễn Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 11/12/2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa MB, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn̉ La. Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc chi đượ̉
c thờ i gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp, không hiểu nhau, thườ ng xuyên bất đồng quan điểm sống, hay đánh cãi chử i nhau. Mâu thuẫn giữa anh chi ̣ đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Thanh T.
Về con chung: Có mô ̣t con là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/11/2014. Do chi ̣ đi làm ăn xa nên chị đề nghi ̣ anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con, chi ̣ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Nguyễn Thanh T mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi cháu Nguyễn Minh Q đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh T từ chối trinh bà
̀y.
Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Vi Thi ̣̀
D và anh Nguyễn Thanh T là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Vi Thi ̣̀
D.
Về con chung: Có mô ̣t con là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/11/2014.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, các Điều 107, 110, 116, 117 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh; khoà
̉n 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luật Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Vi Thi ̣̀
D được ly hôn anh Nguyễn Thanh T;
Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/11/2014, chi ̣ Vi Thi ̣̀
D cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Minh Q mỗi tháng 1.000.000 đồng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Vi Thi ̣̀
D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và án phi cấ ́p dưỡng nuôi con theo đi ̣nh kỳ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Vi Thi ̣̀
D khở i kiê ̣n ly hôn anh Nguyễn Thanh T có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản VM, xa MB, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Căn cử
́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tinh Sơn La.̉
Nguyên đơn chi ̣ Vi Thi ̣̀
D đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃
n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Nguyễn Thanh T sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vụ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà
̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Nguyễn Thanh T đã được tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Vi Thi ̣̀
D và anh Nguyễn Thanh T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa MB, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 11/12/2014, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ D và anh T là hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ D và anh T: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc thờ i gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tinh tì
̀nh không hợp, dẫn đến thườ ng xuyên cãi va.̃
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ D và anh T sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 24/7/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ D và anh T có mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Vi Thi ̣̀
D và anh Nguyễn Thanh T đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Vi ̀ Thi ̣ D yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Vi Thi ̣̀
D được ly hôn anh Nguyễn Thanh T.
Về con chung: Có mô ̣t con là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/11/2014. Căn cứ theo đề nghi ̣ của chi ̣ Vi Thi ̣̀
D cần giao cho anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh Q. Chi ̣ Vi Thi ̣̀
D cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Minh Q mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2023 đến khi cháu Nguyễn Minh Q đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Vi Thi ̣̀
D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng và án phi cấ ́p dưỡng nuôi con theo đi ̣nh kỳ 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83, các Điều 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Vi Thi ̣̀
D được ly hôn anh Nguyễn Thanh T.
2. Về con chung:
Giao cho anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/11/2014 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Chi ̣ Vi Thi ̣̀
D cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Minh Q mỗi tháng 1.000.000 đồng (Mô ̣t triê ̣u đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2023 đến khi cháu Nguyễn Minh Q đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí:
Chị Vi Thi ̣̀
D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phi cấ ́p dưỡng nuôi con theo đi ̣nh kỳ, tổng cô ̣ng là 600.000 đồng (Sáu trăm nghin đồng), được khấu trừ vào
̀ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003358 ngày 20/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La. Chi ̣ Vi Thi ̣̀
D còn phải nô ̣p tiếp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồ
̀ng).
Chị Vi Thi ̣̀
D, anh Nguyễn Thanh T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh
̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyện thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều
́ 30 Luật Thi hà nh á n dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xa MB (để vào sổ hộ tịch);̃ - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |