- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn C;
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29-12- 2022 V/v Tranh chấp về ly hôn; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Vui;
2. Ông Trần Minh Châu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Bà Lâm Phượng Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 318/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1968. Địa chỉ: ấp Ninh Bình, xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1964. Địa chỉ: ấp Ninh Hiệp, xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn ngày 17 tháng 10 năm 2022, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - Bà Nguyễn Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông C tự nguyện chung sống vợ chồng từ năm 1989 tại xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh nhưng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 1996 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có hạnh phúc nên ông bà sống ly thân từ năm 1996 cho đến nay. Nay bà L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên bà xin ly hôn với ông C.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Minh D, sinh năm 1990. Hiện con chung đã thành niên nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn – ông Trần Văn C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông C thống nhất lời trình bày của bà L. Do vợ chồng sống ly thân đã lâu nên ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa. Nay bà L xin ly hôn với ông thì ông đồng ý.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Minh D, sinh năm 1990. Hiện con chung đã thành niên nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
i diện Viện i m sát nhân dân huyện Dương Minh Châu phát bi u iến:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ hi thụ l vụ án cho đến hi xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn C; về con chung: ghi nhận con chung đã thành niên nên ông bà không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí giải quyết theo quy định pháp luật;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét t i phiên toà và iến của i diện viện i m sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Các đương sự có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung:
[2.1.] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn C tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Mục 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 quy định “…Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003; trong thời hạn này mà họ không đăng ký kết hôn, nhưng có yêu cầu ly hôn thì Toà án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết. Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng…nếu có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng…”. Do đó, không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa bà L và ông C là phù hợp.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Minh D, sinh năm: 1990. Hiện con chung đã thành niên nên ông bà không có yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết;
Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với những tình tiết, nội dung của vụ án và quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 14; Điều 53 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điểm a, Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, nộp và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn C;
2. Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Minh D, sinh năm: 1990. Ghi nhận con chung đã thành niên nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết;
4. Về án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình:
Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012680 ngày 17-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Bà L đã nộp đủ án phí.
Ông Trần Văn C không phải chịu tiền án phí.
5. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Bà L, ông C được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện DMC; - THADS huyện DMC; - UBND xã Bàu Năng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Lắm |