- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G-Ông Hoàng Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2022/DS-ST Ngày: 15-9-2022 V/v: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Rmah HThuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Doãn Thị Lệ
2. Ông Quách Đình Hoằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Yến - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Ngày 15 tháng 9 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G; địa chỉ: Tầng 1, Tầng 2, Tòa nhà PVL L Tower, số 5 đường D1, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh; do ông Nguyễn Đăng T; địa chỉ: Số 89 đường H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; làm người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 01/2022/UQ-SL ngày 20-7-2022); Ông T có mặt.
2. Bị đơn: Ông Hoàng Tuấn A; địa chỉ: 15/1B đường L, tổ 6, phường T,
thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 28-7-2017, ông Hoàng Tuấn A đã ký Hợp đồng tín dụng số 20170728-0007236 với Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng Việt Nam Thịnh V vay số tiền 27.113.500 đồng với lãi suất 4,42%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì ông Hoàng Tuấn A có trách nhiệm thanh toán số tiền 49.831.170 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 30 tháng; 29 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.649.000 đồng tháng cuối cùng 2.010.170 đồng và bắt đầu từ ngày 01-9-2017.
Từ khi vay đến nay, ông Hoàng Tuấn A đã trả được 01 lần với tổng số tiền đã trả là 1.661.000 đồng. Kể từ ngày 05-9-2017 đến nay, ông Hoàng Tuấn A không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở.
Ngày 28-9-2018, khoản nợ của ông Hoàng Tuấn A đã được Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng Việt Nam Thịnh V chuyển cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G theo hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-CEOO-18-0005.
Do khách hàng trễ hạn thanh toán nên Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Hoàng Tuấn A phải thanh toán cho công ty toàn bộ số tiền còn nợ gốc và lãi tính đến ngày 01-02-2020 là 48.170.170 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 26.777.901 đồng; Nợ lãi: 21.392.269 đồng).
Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục để triệu tập hợp lệ đối với ông Hoàng Tuấn A. Tuy nhiên, ông Hoàng Tuấn A không đến Tòa án để cung cấp chứng cứ, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Do vậy, ông Hoàng Tuấn A không có lời khai tại hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quyền khởi kiện: Ngày 28-9-2018, khoản nợ của ông Hoàng Tuấn A đã được Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng Việt Nam Thịnh V chuyển cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G theo hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-CEOO-18-0005. Do vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G khởi kiện yêu cầu ông Hoàng Tuấn A phải thanh toán khoản nợ trên là phù hợp với quy định của pháp luật.
. Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền phát sinh từ hợp đồng tín dụng, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có nơi cư trú tại tổ 6, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Do vậy, Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai có thẩm quyền thụ lý, giải quyết.
. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
. Về nội dung:
Tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20170728-0007236 ngày 28-7-2017, có nội dung thể hiện ông Hoàng Tuấn A có đề nghị vay vốn với khoản vay tiêu dùng là 25.300.000 đồng, lãi suất 4,42%/tháng; phương thức vay là cho vay trả góp; Phí bảo hiểm là 1.413.500 đồng; Số tiền vay: 27.113.500 đồng. Phần cuối văn bản này có chữ ký của ông Hoàng Tuấn A và chữ ký của đại diện VPB FC bà Nguyễn Thị Kiều Phương L và có đóng dấu của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V.
Xét Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20170728-0007236 ngày 28-7-2017giữa nguyên đơn với bị đơn được giao kết hợp pháp nên phát sinh hiệu lực, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã cam kết. Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì ông Hoàng Tuấn A đã không thanh toán đúng hạn các khoản vay, vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu ông Hoàng Tuấn A thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 01-02-2022 là 48.170.170 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 26.777.901 đồng; Nợ lãi: 21.392.269 đồng) là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí, bị đơn ông Hoàng Tuấn A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, cụ thể là 5% giá trị tài sản có tranh chấp là 2.408.509 đồng. Hoàn trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ các Điều 274, 275, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G.
Buộc ông Hoàng Tuấn A phải thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G toàn bộ khoản nợ vay bao gồm nợ gốc và lãi còn nợ tính đến ngày 01-02-2022 là: 48.170.170 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 26.777.901 đồng; Nợ lãi: 21.392.269 đồng).
Buộc ông Hoàng Tuấn A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.408.509 đồng.
Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.204.254 đồng theo biên lai thu tiền số 0001835 ngày 31-5-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố P; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Rmah HThuyên |